Tử vi tháng 04/2018 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Thìn (nạp âm Sa Trung Thổ): từ Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4 đến trước Lập Hạ 20:25 phút ngày 5/5/2018. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 16/4 đến 14/5).
- Ngày 1–4/4 còn thuộc tháng Ất Mão (điểm 4/10), xem bài tháng 3/2018.
- Điểm tháng Bính Thìn cho tuổi Nhâm Dần: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2018): 1, 2, 4, 9, 11, 14, 16, 19, 30/4. Tốt nhất: 2/4 (điểm 9/10).
- Tránh: 10/4, 22/4 (ngày Thân xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 4/2018 tuổi Nhâm Dần tốt hay xấu?
Tháng Bính Thìn là tháng thuận với người tuổi Nhâm Dần sinh năm 1962 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Bính là Thiên Tài của can Nhâm và chi Thìn bán hội với chi Dần.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Thanh Minh (mở tháng Bính Thìn): 03:12 phút ngày 5/4/2018
- Tiết Lập Hạ (sang tháng Đinh Tỵ): 20:25 phút ngày 5/5/2018
- Tháng 3 âm lịch: từ 16/4 đến 14/5/2018
- Tháng 4 dương lịch: 16/2 đến 15/3 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2018 với tuổi Nhâm Dần
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Dần | Tháng Bính Thìn |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Dần (Mộc) | Thìn (Thổ) |
| Tàng can chính | Giáp (Mộc) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim (Kim) | Sa Trung Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Bính Thìn cạnh can chi tuổi Nhâm Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Nhâm Dần mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Tài của Nhâm. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.
Địa chi. Chi tháng Thìn và chi tuổi Dần cùng một phương (bán hội Mộc phương Đông), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Thìn thuộc Thổ, Dần thuộc Mộc: Mộc khắc Thổ, tuổi nắm thế chủ động với tháng.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Thổ, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thất Sát của Nhâm. Với tuổi Nhâm Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét quyết đoán, dám mở lối khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tam hợp với chi tuổi Dần.
Hạn năm của người sinh 1962. Tuổi mụ 57 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Thiên Tài của Nhâm[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thìn tàng Mậu (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Thìn bán hội Dần[5] | thuận |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim với Sa Trung Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Dần) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất tam hợp Dần | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 57: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thiên Tài, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Thất Sát, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Kim ở thế Tù.
- Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.
Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Bính là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Thìn cùng phương với tuổi Dần: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Sa Trung Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Kim Bạch Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Dần bị mùa giữ chân: nét quyết đoán, dám mở lối khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2018 tuổi Nhâm Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 16/4 (Thứ 2, điểm 10/10); 2/4 (Thứ 2, điểm 9/10); 30/4 (Thứ 2, điểm 9/10); 1/4 (Chủ nhật, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Bán hội giữa Dần và Thìn giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Khí Sa Trung Thổ nuôi mệnh Kim Bạch Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Dần dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 57 năm 2018 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 16, 30/4. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 1, 13, 25/4; trong đó 1/4 là ngày tốt, còn 13, 25/4 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Thọ Tử).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tuổi Dần hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Thìn; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Dần dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 57 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 16/4 (Thứ 2, điểm 10/10); 2/4 (Thứ 2, điểm 9/10); 9/4 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1/4. Ngày 13, 25/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 4/2018 tuổi Nhâm Dần có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 4, 9, 11, 14, 16, 19 và 30/4; tốt nhất là 2/4 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2018.
Tháng 4/2018 tuổi Nhâm Dần nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/4 (ngày Thân xung tuổi Dần):
- Xung tuổi (ngày Thân): 10/4; 22/4 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 3, 7, 8, 12, 13, 15, 17, 18, 20, 22, 24, 25, 27, 28, 29/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2018.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 4/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 05/2018 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 04/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.