Tử vi tháng 10/2018 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Tuất (nạp âm Đại Hải Thủy): từ Hàn Lộ 15:14 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 18:31 phút ngày 7/11/2018. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 9/10 đến 6/11).
- Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Tân Dậu (điểm 8/10), xem bài tháng 9/2018.
- Điểm tháng Nhâm Tuất cho tuổi Nhâm Dần: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2018): 4, 5, 8, 9, 17, 28, 29/10. Tốt nhất: 17/10 (điểm 9/10).
- Tránh: 7/10, 19/10, 31/10 (ngày Thân xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/2018 tuổi Nhâm Dần tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Tuất là tháng thuận với người tuổi Nhâm Dần sinh năm 1962 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Tuất tam hợp với chi Dần và can Nhâm là Tỷ Kiên của can Nhâm.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Nhâm Tuất): 15:14 phút ngày 8/10/2018
- Tiết Lập Đông (sang tháng Quý Hợi): 18:31 phút ngày 7/11/2018
- Tháng 9 âm lịch: từ 9/10 đến 6/11/2018
- Tháng 10 dương lịch: 22/8 đến 23/9 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2018 với tuổi Nhâm Dần
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Dần | Tháng Nhâm Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Dần (Mộc) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Giáp (Mộc) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim (Kim) | Đại Hải Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Nhâm Tuất cạnh can chi tuổi Nhâm Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Nhâm Dần mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Tỷ Kiên của Nhâm. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) cùng chi Dần (Mộc) của tuổi Nhâm Dần và Ngọ họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Hải Thủy, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thất Sát của Nhâm. Với tuổi Nhâm Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét quyết đoán, dám mở lối khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tam hợp với chi tuổi Dần.
Hạn năm của người sinh 1962. Tuổi mụ 57 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Tỷ Kiên của Nhâm[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tuất tam hợp Dần[5] | thuận |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim với Đại Hải Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Dần) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất tam hợp Dần | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 57: phạm Tam Tai năm thứ 3, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Tỷ Kiên, mệnh ở thế Tướng) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Thất Sát, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Kim ở thế Vượng.
- Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.
Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Nhâm là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Tuất cùng cục tam hợp với tuổi Dần: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Kim Bạch Kim) sinh cho nạp âm tháng (Đại Hải Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Bù lại, mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Dần bị mùa giữ chân: nét quyết đoán, dám mở lối khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2018 tuổi Nhâm Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 17/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/10 (Thứ 2, điểm 10/10); 4/10 (Thứ 5, điểm 9/10); 5/10 (Thứ 6, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Tiền của tuổi Dần tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Kim Bạch Kim tiết khí sang Đại Hải Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Dần dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 57 năm 2018 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 17, 29/10. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 10, 22/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tam hợp giữa Dần và Tuất mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Dần dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 57 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 5/10 (Thứ 6, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 9, 17, 29/10. Ngày 10, 22/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 10/2018 tuổi Nhâm Dần có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 5, 8, 9, 17, 28 và 29/10; tốt nhất là 17/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2018.
Tháng 10/2018 tuổi Nhâm Dần nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/10 (ngày Thân xung tuổi Dần):
- Xung tuổi (ngày Thân): 7/10; 19/10; 31/10 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 1, 2, 3, 6, 11, 12, 13, 14, 15, 21, 22, 24, 25, 26, 30, 31/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 27/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/2018 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2018 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.