Tử vi tháng 05/2015 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Tỵ (nạp âm Bạch Lạp Kim): từ Lập Hạ 02:52 phút ngày 6/5 đến trước Mang Chủng 06:58 phút ngày 6/6/2015. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 18/5 đến 15/6).
- Ngày 1–5/5 còn thuộc tháng Canh Thìn (điểm 3/10), xem bài tháng 4/2015.
- Điểm tháng Tân Tỵ cho tuổi Nhâm Ngọ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2015): 4, 7, 9, 13, 14, 18, 19, 21, 25, 27/5. Tốt nhất: 13/5 (điểm 9/10).
- Tránh: 12/5, 24/5 (ngày Tý xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2015 tuổi Nhâm Ngọ tốt hay xấu?
Tháng Tân Tỵ là tháng thuận với người tuổi Nhâm Ngọ sinh năm 1942 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Tân là Chính Ấn của can Nhâm và chi Tỵ bán hội với chi Ngọ.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Tân Tỵ): 02:52 phút ngày 6/5/2015
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Nhâm Ngọ): 06:58 phút ngày 6/6/2015
- Tháng 4 âm lịch: từ 18/5 đến 15/6/2015
- Tháng 5 dương lịch: 13/3 đến 14/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2015 với tuổi Nhâm Ngọ
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Ngọ | Tháng Tân Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Ngọ (Hỏa) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Đinh (Hỏa) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc (Mộc) | Bạch Lạp Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Tân Tỵ cạnh can chi tuổi Nhâm Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Nhâm Ngọ mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Tân là Chính Ấn của Nhâm. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Tỵ và chi tuổi Ngọ cùng một phương (bán hội Hỏa phương Nam), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Tỵ thuộc Hỏa, Ngọ thuộc Hỏa: cùng hành Hỏa, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bạch Lạp Kim, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Tài của Nhâm. Với tuổi Nhâm Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiệt thành, hành động nhanh.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục hợp với chi tuổi Ngọ.
Hạn năm của người sinh 1942. Tuổi mụ 74 năm 2015: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Nhâm: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Chính Ấn của Nhâm[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tỵ bán hội Ngọ[5] | thuận |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc với Bạch Lạp Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Ngọ) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Ất Mùi: Mùi lục hợp Ngọ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, can tháng Chính Ấn, tàng can Thiên Tài, Thiên Ất Quý Nhân) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Tân là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Tỵ cùng phương với tuổi Ngọ: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Bạch Lạp Kim) khắc nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Nhâm: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Ngọ gặp đúng mùa của mình: nét nhiệt thành, hành động nhanh phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2015 tuổi Nhâm Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 7/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 9/5 (Thứ 7, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Bán hội giữa Ngọ và Tỵ giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Bạch Lạp Kim khắc Dương Liễu Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Ngọ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 74 năm 2015 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 14/5 (Thứ 5, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 11, 23/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Tuổi Ngọ hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Tỵ; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Ngọ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 21/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 9/5 (Thứ 7, điểm 9/10); 14/5 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 14, 19/5. Ngày 31/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 5/2015 tuổi Nhâm Ngọ có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 7, 9, 13, 14, 18, 19, 21, 25 và 27/5; tốt nhất là 13/5 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2015.
Tháng 5/2015 tuổi Nhâm Ngọ nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/5 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):
- Xung tuổi (ngày Tý): 12/5; 24/5 (ngày này còn là Tam Nương, Dương Công Kỵ).
- Bách Kỵ: 1, 2, 3, 6, 10, 11, 15, 17, 20, 22, 24, 29, 30, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 23/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2015 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2015 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2015 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2015 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2015 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2015 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2015 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.