Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2015 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Thân (nạp âm Tuyền Trung Thủy): từ Lập Thu 03:01 phút ngày 8/8 đến trước Bạch Lộ 05:59 phút ngày 8/9/2015. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 14/8 đến 12/9).
  • Ngày 1–7/8 còn thuộc tháng Quý Mùi (điểm 6/10), xem bài tháng 7/2015.
  • Điểm tháng Giáp Thân cho tuổi Nhâm Ngọ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2015): 3, 8, 9, 14, 24/8. Tốt nhất: 3/8 (điểm 9/10).
  • Tránh: 4/8, 16/8, 28/8 (ngày Tý xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2015 tuổi Nhâm Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Giáp Thân là tháng thuận với người tuổi Nhâm Ngọ sinh năm 1942 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Giáp là Thực Thần của can Nhâm và nạp âm Tuyền Trung Thủy sinh cho Dương Liễu Mộc.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Giáp Thân): 03:01 phút ngày 8/8/2015
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Ất Dậu): 05:59 phút ngày 8/9/2015
  • Tháng 7 âm lịch: từ 14/8 đến 12/9/2015
  • Tháng 8 dương lịch: 17/6 đến 18/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2015 với tuổi Nhâm Ngọ

Yếu tốTuổi Nhâm NgọTháng Giáp Thân
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiNgọ (Hỏa)Thân (Kim)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Canh (Kim)
Nạp âmDương Liễu Mộc (Mộc)Tuyền Trung Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Giáp Thân cạnh can chi tuổi Nhâm Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Nhâm Ngọ mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thực Thần của Nhâm. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Nhâm Ngọ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tuyền Trung Thủy, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thiên Ấn của Nhâm. Với tuổi Nhâm Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhiệt thành, hành động nhanh khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục hợp với chi tuổi Ngọ.

Hạn năm của người sinh 1942. Tuổi mụ 74 năm 2015: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Dịch Mã. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Ngọ: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Thực Thần của Nhâm[4]thuận
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiThân và Ngọ không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmDương Liễu Mộc với Tuyền Trung Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángDịch Mã[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi lục hợp Ngọkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thực Thần, Dịch Mã) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Giáp là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Ngọ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Tuyền Trung Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Ngọ: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Ngọ bị mùa giữ chân: nét nhiệt thành, hành động nhanh khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2015 tuổi Nhâm Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 3/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 8/8 (Thứ 7, điểm 10/10); 9/8 (Chủ nhật, điểm 9/10); 14/8 (Thứ 6, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Tiền bạc của tuổi Ngọ trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Tuyền Trung Thủy nuôi mệnh Dương Liễu Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Ngọ dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 74 năm 2015 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 8, 9/8. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 3, 15, 27/8; trong đó 3/8 là ngày tốt, còn 15, 27/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Tình cảm tuổi Ngọ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Ngọ dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 3/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 9/8 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14/8. Ngày 11, 23/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2015 tuổi Nhâm Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 8, 9, 14 và 24/8; tốt nhất là 3/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2015.

Tháng 8/2015 tuổi Nhâm Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 22 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/8 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 4/8; 16/8 (ngày này còn là Tam Nương); 28/8.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 16, 17, 18, 20, 21, 22, 26, 27, 29, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 13, 25, 30/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.