Tử vi tháng 08/2006 tuổi Nhâm Thân sinh 1932 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Thân (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Lập Thu 22:40 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 01:38 phút ngày 8/9/2006. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 25/7 đến 23/8).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Ất Mùi (điểm 7/10), xem bài tháng 7/2006.
- Điểm tháng Bính Thân cho tuổi Nhâm Thân: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2006): 2, 3, 8, 10, 21, 27/8. Tốt nhất: 2/8 (điểm 9/10).
- Tránh: 5/8, 17/8, 29/8 (ngày Dần xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2006 tuổi Nhâm Thân tốt hay xấu?
Tháng Bính Thân là tháng thuận với người tuổi Nhâm Thân sinh năm 1932 (nạp âm Kiếm Phong Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Bính là Thiên Tài của can Nhâm và nạp âm Sơn Hạ Hỏa khắc Kiếm Phong Kim.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Bính Thân): 22:40 phút ngày 7/8/2006
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Đinh Dậu): 01:38 phút ngày 8/9/2006
- Tháng 7 âm lịch: từ 25/7 đến 23/8/2006
- Tháng 8 dương lịch: 8/7 đến 8/7 nhuận âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2006 với tuổi Nhâm Thân
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Thân | Tháng Bính Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Kiếm Phong Kim (Kim) | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Bính Thân cạnh can chi tuổi Nhâm Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Nhâm Thân mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Tài của Nhâm. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.
Địa chi. Chi tháng Thân trùng với chi của tuổi Nhâm Thân, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Kiếm Phong Kim. Hỏa khắc Kim: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thiên Ấn của Nhâm. Với tuổi Nhâm Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thân (Kim) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: linh hoạt, thích nghi tốt.
Nền năm Bính Tuất. Tháng nằm trong năm Bính Tuất, mà chi năm Tuất bán hội với chi tuổi Thân.
Hạn năm của người sinh 1932. Tuổi mụ 75 năm 2006: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Thiên Tài của Nhâm[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Thân trùng chi tuổi Thân[5] | trung tính |
| Nạp âm | Kiếm Phong Kim với Sơn Hạ Hỏa: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Tuất: Tuất bán hội Thân | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 75: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Thiên Tài, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Bính là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.
Tháng Thân là tháng bản mệnh của tuổi Thân: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa) khắc nạp âm tuổi (Kiếm Phong Kim): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Bù lại, mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thân gặp đúng mùa của mình: nét linh hoạt, thích nghi tốt phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2006 tuổi Nhâm Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 2/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 27/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 21/8 (Thứ 2, điểm 8/10); 3/8 (Thứ 5, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.
Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Sơn Hạ Hỏa khắc Kiếm Phong Kim: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thân đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 75 năm 2006 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 8/8 (Thứ 3, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 2, 14, 26/8; trong đó 2/8 là ngày tốt, còn 14, 26/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.
Tuổi Thân dễ gặp người giống mình trong tháng Thân, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thân được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 75 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2006 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 2/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 27/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 21/8 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 8, 27/8. Ngày 20/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2006 tuổi Nhâm Thân có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 3, 8, 10, 21 và 27/8; tốt nhất là 2/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2006.
Tháng 8/2006 tuổi Nhâm Thân nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/8 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 5/8; 17/8; 29/8 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 1, 6, 7, 9, 11, 15, 16, 19, 20, 22, 26, 28, 29, 30, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2006.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4, 12, 24/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2006
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2006 tuổi Nhâm Thân sinh 1932 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2006 tuổi Nhâm Thân sinh 1932 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2006 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2006 tuổi Quý Dậu sinh 1933 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2006 tuổi Giáp Tuất sinh 1934 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2006 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2006 tuổi Bính Tý sinh 1936 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2006 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2006 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.