Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 01/2018 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Sửu (nạp âm Tang Đố Mộc): từ Tiểu Hàn 16:48 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 04:28 phút ngày 4/2/2018. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 17/1 đến 15/2).
  • Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Nhâm Tý (điểm 6/10), xem bài tháng 12/2017.
  • Điểm tháng Quý Sửu cho tuổi Nhâm Thân: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2018): 11, 16, 18, 25, 28, 31/1. Tốt nhất: 18/1 (điểm 10/10).
  • Tránh: 10/1, 22/1 (ngày Dần xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 1/2018 tuổi Nhâm Thân tốt hay xấu?

Tháng Quý Sửu là tháng thuận với người tuổi Nhâm Thân sinh năm 1992 (nạp âm Kiếm Phong Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Quý là Kiếp Tài của can Nhâm.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Quý Sửu): 16:48 phút ngày 5/1/2018
  • Tiết Lập Xuân (sang tháng Giáp Dần): 04:28 phút ngày 4/2/2018
  • Tháng Chạp âm lịch: từ 17/1 đến 15/2/2018
  • Tháng 1 dương lịch: 15/11 đến 15/12 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2018 với tuổi Nhâm Thân

Yếu tốTuổi Nhâm ThânTháng Quý Sửu
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Quý (Âm Thủy)
Địa chiThân (Kim)Sửu (Thổ)
Tàng can chínhCanh (Kim)Kỷ (Thổ)
Nạp âmKiếm Phong Kim (Kim)Tang Đố Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Quý Sửu cạnh can chi tuổi Nhâm Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Nhâm Thân mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Quý là Kiếp Tài của Nhâm. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Sửu (Thổ) và chi Thân (Kim) của tuổi Nhâm Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tang Đố Mộc, mệnh tuổi là Kiếm Phong Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Quan của Nhâm. Với tuổi Nhâm Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Thân (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét linh hoạt, thích nghi tốt.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bán hội với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 1992. Tuổi mụ 26 năm 2017: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Hỷ. Tháng Sửu gặp Thiên Hỷ của tuổi Thân: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Kiếp Tài của Nhâm[4]nghịch
Tàng can chi thángSửu tàng Kỷ (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiSửu và Thân không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmKiếm Phong Kim với Tang Đố Mộc: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu bán hội Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 26: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, tàng can Chính Quan, Thiên Hỷ, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.

Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Kim ở thế Hưu.
  • Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.

Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Quý là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Sửu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Kiếm Phong Kim) khắc nạp âm tháng (Tang Đố Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Thân được mùa nuôi: nét linh hoạt, thích nghi tốt gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Nhâm Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 18/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 25/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 31/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 11/1 (Thứ 5, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Sửu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Kiếm Phong Kim chế ngự được Tang Đố Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Thân dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 26 năm 2017 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 18, 25, 31/1. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 7, 19, 31/1; trong đó 31/1 là ngày tốt, còn 7, 19/1 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Dương Công Kỵ, Trùng Tang, Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Sửu gặp Thiên Hỷ của tuổi Thân: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Thân cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 26 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 18/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 25/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 31/1 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 25/1. Ngày 1, 13/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 1/2018 tuổi Nhâm Thân có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 11, 16, 18, 25, 28 và 31/1; tốt nhất là 18/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2018.

Tháng 1/2018 tuổi Nhâm Thân nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/1 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 10/1; 22/1.
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 12, 13, 17, 19, 21, 23, 24, 27, 29, 30/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15/1.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 1/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 01/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.