Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2018 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Dậu (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 15:14 phút ngày 8/10/2018. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 10/9 đến 8/10).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Canh Thân (điểm 6/10), xem bài tháng 8/2018.
  • Điểm tháng Tân Dậu cho tuổi Nhâm Thân: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2018): 15, 18, 30/9. Tốt nhất: 15/9 (điểm 9/10).
  • Tránh: 7/9, 19/9 (ngày Dần xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2018 tuổi Nhâm Thân tốt hay xấu?

Tháng Tân Dậu là tháng rất thuận với người tuổi Nhâm Thân sinh năm 1992 (nạp âm Kiếm Phong Kim), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Tân là Chính Ấn của can Nhâm và chi Dậu bán hội với chi Thân.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Nhâm Tuất): 15:14 phút ngày 8/10/2018
  • Tháng 8 âm lịch: từ 10/9 đến 8/10/2018
  • Tháng 9 dương lịch: 22/7 đến 21/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2018 với tuổi Nhâm Thân

Yếu tốTuổi Nhâm ThânTháng Tân Dậu
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Tân (Âm Kim)
Địa chiThân (Kim)Dậu (Kim)
Tàng can chínhCanh (Kim)Tân (Kim)
Nạp âmKiếm Phong Kim (Kim)Thạch Lựu Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Tân Dậu cạnh can chi tuổi Nhâm Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Nhâm Thân mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Tân là Chính Ấn của Nhâm. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Dậu và chi tuổi Thân cùng một phương (bán hội Kim phương Tây), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Dậu thuộc Kim, Thân thuộc Kim: cùng hành Kim, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Kiếm Phong Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Tân là Chính Ấn của Nhâm. Với tuổi Nhâm Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Can tháng và can tàng cùng là Chính Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thân (Kim) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: linh hoạt, thích nghi tốt.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bán hội với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 1992. Tuổi mụ 27 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Đào Hoa. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thân: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Chính Ấn của Nhâm[4]thuận
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiDậu bán hội Thân[5]thuận
Nạp âmKiếm Phong Kim với Thạch Lựu Mộc: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất bán hội Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 27: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Ấn, Đào Hoa, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Tân là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt.

Tháng Dậu cùng phương với tuổi Thân: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Kiếm Phong Kim) khắc nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thân gặp đúng mùa của mình: nét linh hoạt, thích nghi tốt phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2018 tuổi Nhâm Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 30/9 (Chủ nhật, điểm 10/10); 15/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 18/9 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa.

Bán hội giữa Thân và Dậu giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Kiếm Phong Kim chế ngự được Thạch Lựu Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thân đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 27 năm 2018 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 15, 18, 30/9. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 4, 16, 28/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến.

Tuổi Thân hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Dậu; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Dậu là Đào Hoa của tuổi Thân: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thân được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 27 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 18/9 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày 10, 22/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2018 tuổi Nhâm Thân có những ngày tốt nào?

Có 3 ngày tốt (từ điểm 6/10): 15, 18 và 30/9; tốt nhất là 15/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.

Tháng 9/2018 tuổi Nhâm Thân nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7 và 19/9 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 7/9; 19/9.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 8, 9, 12, 14, 16, 21, 22, 23, 24, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 17, 20, 29/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.