Tử vi tháng 11/2015 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Hợi (nạp âm Ốc Thượng Thổ): từ Lập Đông 00:58 phút ngày 8/11 đến trước Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12/2015. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 12/11 đến 10/12).
- Ngày 1–7/11 còn thuộc tháng Bính Tuất (điểm 2/10), xem bài tháng 10/2015.
- Điểm tháng Đinh Hợi cho tuổi Nhâm Thìn: Thuận, điểm 7/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2015): 1, 2, 5, 11, 17, 19, 23/11. Tốt nhất: 5/11 (điểm 9/10).
- Tránh: 6/11, 18/11, 30/11 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 11/2015 tuổi Nhâm Thìn tốt hay xấu?
Tháng Đinh Hợi là tháng thuận với người tuổi Nhâm Thìn sinh năm 1952 (nạp âm Trường Lưu Thủy), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Tài của can Nhâm và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Đông (mở tháng Đinh Hợi): 00:58 phút ngày 8/11/2015
- Tiết Đại Tuyết (sang tháng Mậu Tý): 17:53 phút ngày 7/12/2015
- Tháng 10 âm lịch: từ 12/11 đến 10/12/2015
- Tháng 11 dương lịch: 20/9 đến 19/10 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2015 với tuổi Nhâm Thìn
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Thìn | Tháng Đinh Hợi |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Hợi (Thủy) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Nhâm (Thủy) |
| Nạp âm | Trường Lưu Thủy (Thủy) | Ốc Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Đinh Hợi cạnh can chi tuổi Nhâm Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Nhâm Thìn mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Chính Tài của Nhâm. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Đinh và Nhâm còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Mộc), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Nhâm Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Ốc Thượng Thổ, mệnh tuổi là Trường Lưu Thủy. Thổ khắc Thủy: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Tỷ Kiên của Nhâm. Với tuổi Nhâm Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bình hòa với chi tuổi Thìn, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1952. Tuổi mụ 64 năm 2015: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Hợi là Lộc của can Nhâm: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Hồng Loan. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Chính Tài của Nhâm[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Hợi tàng Nhâm (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Hợi và Thìn không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Trường Lưu Thủy với Ốc Thượng Thổ: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Vượng trong mùa Thủy[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Ất Mùi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 64: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (can tháng Chính Tài, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Hồng Loan, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Đinh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thìn, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Ốc Thượng Thổ) khắc nạp âm tuổi (Trường Lưu Thủy): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Bù lại, mệnh Thủy gặp tháng Thủy đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thìn bị mùa giữ chân: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2015 tuổi Nhâm Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 23/11 (Thứ 2, điểm 10/10); 11/11 (Thứ 4, điểm 9/10); 17/11 (Thứ 3, điểm 9/10); 2/11 (Thứ 2, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Tiền bạc của tuổi Thìn trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Ốc Thượng Thổ khắc Trường Lưu Thủy: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%. Chi Hợi là Lộc của can Nhâm: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thìn dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 64 năm 2015 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 17, 23/11. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 7, 19/11; trong đó 19/11 là ngày tốt, còn 7/11 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tình cảm tuổi Thìn tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Hợi gặp Hồng Loan của tuổi Thìn: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thìn dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 64 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 23/11 (Thứ 2, điểm 10/10); 11/11 (Thứ 4, điểm 9/10); 17/11 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 17/11. Ngày 29/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 11/2015 tuổi Nhâm Thìn có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 5, 11, 17, 19 và 23/11; tốt nhất là 5/11 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2015.
Tháng 11/2015 tuổi Nhâm Thìn nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/11 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 6/11 (ngày này còn là Dương Công Kỵ); 18/11 (ngày này còn là Tam Nương); 30/11.
- Bách Kỵ: 3, 4, 6, 8, 12, 14, 16, 18, 22, 24, 25, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 15, 27/11.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 11/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2016 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 11/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 11/2015 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2015 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2015 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2015 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2015 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2015 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.