Tử vi tháng 01/2017 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Sửu (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Tiểu Hàn 10:55 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2/2017. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 29/12 đến 27/1).
- Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Canh Tý (điểm 5/10), xem bài tháng 12/2016.
- Điểm tháng Tân Sửu cho tuổi Nhâm Thìn: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2017): 1, 6, 9, 18, 25/1. Tốt nhất: 6/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 11/1, 23/1 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2017 tuổi Nhâm Thìn tốt hay xấu?
Tháng Tân Sửu là tháng trung bình với người tuổi Nhâm Thìn sinh năm 1952 (nạp âm Trường Lưu Thủy), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Tân là Chính Ấn của can Nhâm và chi Sửu lục phá với chi Thìn.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Tân Sửu): 10:55 phút ngày 5/1/2017
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Nhâm Dần): 22:34 phút ngày 3/2/2017
- Tháng Chạp âm lịch: từ 29/12 đến 27/1/2017
- Tháng 1 dương lịch: 4/12 đến 4/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2017 với tuổi Nhâm Thìn
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Thìn | Tháng Tân Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Thìn (Thổ) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Trường Lưu Thủy (Thủy) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Tân Sửu cạnh can chi tuổi Nhâm Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Nhâm Thìn mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Tân là Chính Ấn của Nhâm. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Sửu và chi Thìn của tuổi Nhâm Thìn là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Thìn thuộc Thổ: cùng hành Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Trường Lưu Thủy. Thổ khắc Thủy: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Quan của Nhâm. Với tuổi Nhâm Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiều hoài bão, ưa việc lớn.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân tam hợp với chi tuổi Thìn.
Hạn năm của người sinh 1952. Tuổi mụ 65 năm 2016: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Chính Ấn của Nhâm[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Chính Quan[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Sửu lục phá Thìn[5] | nghịch |
| Nạp âm | Trường Lưu Thủy với Bích Thượng Thổ: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Thìn) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân tam hợp Thìn | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 65: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Quan) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, nạp âm tháng khắc tuổi, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 16/1 đến 2/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thủy ở thế Vượng.
- Từ khoảng 16/1, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.
Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Tân là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.
Tháng Sửu phá tuổi Thìn: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ) khắc nạp âm tuổi (Trường Lưu Thủy): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Thìn gặp đúng mùa của mình: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2016 tuổi Nhâm Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 6/1 (Thứ 6, điểm 10/10); 18/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 1/1 (Chủ nhật, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.
Thế phá giữa Sửu và Thìn khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Bích Thượng Thổ khắc Trường Lưu Thủy: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Thìn đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 65 năm 2016 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 6, 18/1. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 12, 24/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.
Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Thìn tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Thìn được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 65 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 6/1 (Thứ 6, điểm 10/10); 18/1 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 9, 25/1. Ngày 10, 22/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Thọ Tử, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2017 tuổi Nhâm Thìn có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 6, 9, 18 và 25/1; tốt nhất là 6/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2017.
Tháng 1/2017 tuổi Nhâm Thìn nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/1 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):
- Xung tuổi (ngày Tuất): 11/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 23/1.
- Bách Kỵ: 2, 4, 5, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 22, 24, 29, 30/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 14, 26/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Ất Mùi sinh 1955 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Bính Thân sinh 1956 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.