Tử vi tháng 12/2007 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Tý (nạp âm Tang Đố Mộc): từ Đại Tuyết 19:14 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 06:24 phút ngày 6/1/2008. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 10/12 đến 7/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Tân Hợi (điểm 9/10), xem bài tháng 11/2007.
- Điểm tháng Nhâm Tý cho tuổi Nhâm Tuất: Kém, điểm 4/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2007): 5, 8, 9, 13, 21, 28/12. Tốt nhất: 9/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 12/12, 24/12 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2007 tuổi Nhâm Tuất tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Tý là tháng kém với người tuổi Nhâm Tuất sinh năm 1982 (nạp âm Đại Hải Thủy), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Nhâm là Tỷ Kiên của can Nhâm.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Nhâm Tý): 19:14 phút ngày 7/12/2007
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Quý Sửu): 06:24 phút ngày 6/1/2008
- Tháng 11 âm lịch: từ 10/12 đến 7/1/2008
- Tháng 12 dương lịch: 22/10 đến 22/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2007 với tuổi Nhâm Tuất
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Tuất | Tháng Nhâm Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Đại Hải Thủy (Thủy) | Tang Đố Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Nhâm Tý cạnh can chi tuổi Nhâm Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Nhâm Tuất mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Tỷ Kiên của Nhâm. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Tuất (Thổ) của tuổi Nhâm Tuất không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tang Đố Mộc, mệnh tuổi là Đại Hải Thủy. Thủy sinh Mộc: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Quý là Kiếp Tài của Nhâm. Với tuổi Nhâm Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Đinh Hợi. Tháng nằm trong năm Đinh Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Tuất, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1982. Tuổi mụ 26 năm 2007: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Kình Dương. Chi Tý là Kình Dương của can Nhâm: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Tỷ Kiên của Nhâm[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tý và Tuất không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Đại Hải Thủy với Tang Đố Mộc: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Vượng trong mùa Thủy[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Kình Dương[4] | nghịch |
| Nền năm | năm Đinh Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 26: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Tỷ Kiên, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Kiếp Tài, Kình Dương). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Nhâm là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tuất, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Đại Hải Thủy) sinh cho nạp âm tháng (Tang Đố Mộc): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Tý là Kình Dương của can Nhâm: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.
Bù lại, mệnh Thủy gặp tháng Thủy đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tuất bị mùa giữ chân: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2007 tuổi Nhâm Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 5/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 9/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 28/12 (Thứ 6, điểm 10/10); 21/12 (Thứ 6, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Tiền bạc của tuổi Tuất trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Đại Hải Thủy tiết khí sang Tang Đố Mộc: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tuất dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 26 năm 2007 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 9, 28/12. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 7, 19, 31/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tình cảm tuổi Tuất tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tuất dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 26 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2007 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 5/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 13/12 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày 11, 23/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2007 tuổi Nhâm Tuất có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 8, 9, 13, 21 và 28/12; tốt nhất là 9/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2007.
Tháng 12/2007 tuổi Nhâm Tuất nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/12 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 12/12 (ngày này còn là Tam Nương); 24/12.
- Bách Kỵ: 1, 2, 4, 6, 11, 12, 14, 15, 16, 22, 23, 25, 27, 30, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2007.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 18, 26/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2007
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2008 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2008 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2007 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2007 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2007 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2007 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2007 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2007 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2007 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.