Tử vi tháng 04/2017 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Thìn (nạp âm Phú Đăng Hỏa): từ Thanh Minh 21:17 phút ngày 4/4 đến trước Lập Hạ 14:31 phút ngày 5/5/2017. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 28/3 đến 25/4).
- Ngày 1–3/4 còn thuộc tháng Quý Mão (điểm 3/10), xem bài tháng 3/2017.
- Điểm tháng Giáp Thìn cho tuổi Nhâm Tý: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2017): 2, 11, 21/4. Tốt nhất: 21/4 (điểm 8/10).
- Tránh: 1/4, 13/4, 25/4 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 4/2017 tuổi Nhâm Tý tốt hay xấu?
Tháng Giáp Thìn là tháng thuận với người tuổi Nhâm Tý sinh năm 1972 (nạp âm Tang Đố Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Thìn tam hợp với chi Tý và can Giáp là Thực Thần của can Nhâm.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Thanh Minh (mở tháng Giáp Thìn): 21:17 phút ngày 4/4/2017
- Tiết Lập Hạ (sang tháng Ất Tỵ): 14:31 phút ngày 5/5/2017
- Tháng 3 âm lịch: từ 28/3 đến 25/4/2017
- Tháng 4 dương lịch: 5/3 đến 5/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2017 với tuổi Nhâm Tý
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Tý | Tháng Giáp Thìn |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Thìn (Thổ) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc (Mộc) | Phú Đăng Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Giáp Thìn cạnh can chi tuổi Nhâm Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Nhâm Tý mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thực Thần của Nhâm. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Thìn (Thổ) cùng chi Tý (Thủy) của tuổi Nhâm Tý và Thân họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Phú Đăng Hỏa, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thất Sát của Nhâm. Với tuổi Nhâm Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục phá với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1972. Tuổi mụ 46 năm 2017: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Thực Thần của Nhâm[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thìn tàng Mậu (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Thìn tam hợp Tý[5] | thuận |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc với Phú Đăng Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục phá Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 46: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Thực Thần) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 7/10.
Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Mộc ở thế Vượng.
- Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.
Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Giáp là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Thìn cùng cục tam hợp với tuổi Tý: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Tang Đố Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Phú Đăng Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tý ở thế yếu trong mùa này: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2017 tuổi Nhâm Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 21/4 (Thứ 6, điểm 10/10); 2/4 (Chủ nhật, điểm 9/10); 11/4 (Thứ 3, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Tiền của tuổi Tý tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Tang Đố Mộc tiết khí sang Phú Đăng Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tý tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 46 năm 2017 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 11, 21/4. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 6, 18, 30/4, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Tam Nương, Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tam hợp giữa Tý và Thìn mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tý dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 46 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 21/4 (Thứ 6, điểm 10/10); 2/4 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11/4. Ngày 8, 20/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 4/2017 tuổi Nhâm Tý có những ngày tốt nào?
Có 3 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 11 và 21/4; tốt nhất là 21/4 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2017.
Tháng 4/2017 tuổi Nhâm Tý nên tránh ngày nào?
Có 22 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/4 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 1/4 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 13/4; 25/4.
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 8, 9, 10, 12, 14, 18, 19, 20, 22, 23, 28, 30/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 17, 27, 29/4.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 4/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 05/2017 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2017 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 04/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.