Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2021 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Tý (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Đại Tuyết 04:57 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 16:14 phút ngày 5/1/2022. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 4/12 đến 2/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi (điểm 9/10), xem bài tháng 11/2021.
  • Điểm tháng Canh Tý cho tuổi Nhâm Tý: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2021): 3, 7, 14, 15, 19, 22, 23/12. Tốt nhất: 19/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 12/12, 24/12 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2021 tuổi Nhâm Tý tốt hay xấu?

Tháng Canh Tý là tháng trung bình với người tuổi Nhâm Tý sinh năm 1972 (nạp âm Tang Đố Mộc), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Tý trùng chi tuổi với chi Tý và can Canh là Thiên Ấn của can Nhâm.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Canh Tý): 04:57 phút ngày 7/12/2021
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Tân Sửu): 16:14 phút ngày 5/1/2022
  • Tháng 11 âm lịch: từ 4/12 đến 2/1/2022
  • Tháng 12 dương lịch: 27/10 đến 28/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2021 với tuổi Nhâm Tý

Yếu tốTuổi Nhâm TýTháng Canh Tý
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Canh (Dương Kim)
Địa chiTý (Thủy)Tý (Thủy)
Tàng can chínhQuý (Thủy)Quý (Thủy)
Nạp âmTang Đố Mộc (Mộc)Bích Thượng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Canh Tý cạnh can chi tuổi Nhâm Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Nhâm Tý mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thiên Ấn của Nhâm. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.

Địa chi. Chi tháng Tý trùng với chi của tuổi Nhâm Tý, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Quý là Kiếp Tài của Nhâm. Với tuổi Nhâm Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tý (Thủy) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhanh nhạy, giỏi xoay xở.

Nền năm Tân Sửu. Tháng nằm trong năm Tân Sửu, mà chi năm Sửu lục hợp với chi tuổi Tý.

Hạn năm của người sinh 1972. Tuổi mụ 50 năm 2021: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Kình Dương. Chi Tý là Kình Dương của can Nhâm: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Thiên Ấn của Nhâm[4]trung tính
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiTý trùng chi tuổi Tý[5]trung tính
Nạp âmTang Đố Mộc với Bích Thượng Thổ: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Mộc ở thế Tướng trong mùa Thủy[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Tý) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángKình Dương[4]nghịch
Nền nămnăm Tân Sửu: Sửu lục hợp Týkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 50: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Kiếp Tài, Kình Dương). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Canh là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Tý là tháng bản mệnh của tuổi Tý: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tuổi (Tang Đố Mộc) khắc nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Tý là Kình Dương của can Nhâm: dễ nóng vội, va chạm; lái xe, làm việc tay chân nên chậm lại.

Mệnh Mộc ở thế tướng, được khí Thủy của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tý gặp đúng mùa của mình: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2021 tuổi Nhâm Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 3/12 (Thứ 6, điểm 10/10); 14/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 19/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 22/12 (Thứ 4, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Tang Đố Mộc chế ngự được Bích Thượng Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tý đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 50 năm 2021 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 14, 19/12. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 5, 17, 29/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tuổi Tý dễ gặp người giống mình trong tháng Tý, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tý được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 50 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2021 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 3/12 (Thứ 6, điểm 10/10); 22/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 23/12 (Thứ 5, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 14, 19, 22/12. Ngày 31/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2021 tuổi Nhâm Tý có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 7, 14, 15, 19, 22 và 23/12; tốt nhất là 19/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2021.

Tháng 12/2021 tuổi Nhâm Tý nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/12 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 12/12; 24/12 (ngày này còn là Dương Công Kỵ).
  • Bách Kỵ: 1, 2, 6, 8, 9, 10, 11, 13, 16, 17, 21, 24, 25, 26, 30, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2021.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 28/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2021

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2021 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.