Tử vi tháng 02/2007 tuổi Quý Dậu sinh 1933 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Lập Xuân 12:18 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 06:18 phút ngày 6/3/2007. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 17/2 đến 18/3).
- Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (điểm 8/10), xem bài tháng 1/2007.
- Điểm tháng Nhâm Dần cho tuổi Quý Dậu: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 3 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2007): 4, 12, 15, 16, 17, 22, 28/2. Tốt nhất: 17/2 (điểm 8/10).
- Tránh: 2/2, 14/2, 26/2 (ngày Mão xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2007 tuổi Quý Dậu tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Dần là tháng cần thận trọng với người tuổi Quý Dậu sinh năm 1933 (nạp âm Kiếm Phong Kim), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì can Nhâm là Kiếp Tài của can Quý.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 3/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Nhâm Dần): 12:18 phút ngày 4/2/2007
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Quý Mão): 06:18 phút ngày 6/3/2007
- Tháng Giêng âm lịch: từ 17/2 đến 18/3/2007
- Tháng 2 dương lịch: 14/12 đến 12/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2007 với tuổi Quý Dậu
| Yếu tố | Tuổi Quý Dậu | Tháng Nhâm Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Kiếm Phong Kim (Kim) | Kim Bạch Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Nhâm Dần cạnh can chi tuổi Quý Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Quý Dậu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Kiếp Tài của Quý. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) và chi Dậu (Kim) của tuổi Quý Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Kiếm Phong Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Với tuổi Quý Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Đinh Hợi. Tháng nằm trong năm Đinh Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Dậu, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1933. Tuổi mụ 75 năm 2007: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Kiếp Tài của Quý[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dần và Dậu không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Kiếm Phong Kim với Kim Bạch Kim: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tù trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Đinh Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 75: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành) và 4 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, tàng can Thương Quan, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 3/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Nhâm là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Dần không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Kim Bạch Kim) và tuổi (Kiếm Phong Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Kim ở thế tù, vì phải khắc khí Mộc của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Dậu bị mùa giữ chân: nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2007 tuổi Quý Dậu đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 17/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 16/2 (Thứ 6, điểm 9/10); 4/2 (Chủ nhật, điểm 8/10); 15/2 (Thứ 5, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Dần đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Kiếm Phong Kim gặp Kim Bạch Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Dậu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 75 năm 2007 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 22/2 (Thứ 5, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 11, 23/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Sát Chủ, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Dậu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 75 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2007 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 17/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 16/2 (Thứ 6, điểm 9/10); 4/2 (Chủ nhật, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 12, 15, 16, 28/2. Ngày 3, 27/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2007 tuổi Quý Dậu có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 12, 15, 16, 17, 22 và 28/2; tốt nhất là 17/2 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2007.
Tháng 2/2007 tuổi Quý Dậu nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/2 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 2/2; 14/2 (ngày này còn là Tam Nương); 26/2.
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 9, 10, 11, 14, 19, 21, 23/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2007.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7, 13, 25/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2007
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2007 tuổi Quý Dậu sinh 1933 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2007 tuổi Quý Dậu sinh 1933 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2007 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2007 tuổi Giáp Tuất sinh 1934 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2007 tuổi Ất Hợi sinh 1935 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2007 tuổi Bính Tý sinh 1936 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2007 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2007 tuổi Mậu Dần sinh 1938 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2007 tuổi Kỷ Mão sinh 1939 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.