Tử vi tháng 01/2007 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Sửu (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Tiểu Hàn 00:40 phút ngày 6/1 đến trước Lập Xuân 12:18 phút ngày 4/2/2007. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 19/1 đến 16/2).
- Ngày 1–5/1 còn thuộc tháng Canh Tý (điểm 7/10), xem bài tháng 12/2006.
- Điểm tháng Tân Sửu cho tuổi Quý Hợi: Kém, điểm 4/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2007): 3, 16, 17, 20, 29/1. Tốt nhất: 16/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 11/1, 23/1 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2007 tuổi Quý Hợi tốt hay xấu?
Tháng Tân Sửu là tháng kém với người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 (nạp âm Đại Hải Thủy), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Sửu bán hội với chi Hợi và nạp âm Bích Thượng Thổ khắc Đại Hải Thủy.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Tân Sửu): 00:40 phút ngày 6/1/2007
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Nhâm Dần): 12:18 phút ngày 4/2/2007
- Tháng Chạp âm lịch: từ 19/1 đến 16/2/2007
- Tháng 1 dương lịch: 13/11 đến 13/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2007 với tuổi Quý Hợi
| Yếu tố | Tuổi Quý Hợi | Tháng Tân Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Đại Hải Thủy (Thủy) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Tân Sửu cạnh can chi tuổi Quý Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Quý Hợi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thiên Ấn của Quý. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Sửu và chi tuổi Hợi cùng một phương (bán hội Thủy phương Bắc), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Hợi thuộc Thủy: Thổ khắc Thủy, khí tháng đè lên tuổi nên dễ bị ép.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Đại Hải Thủy. Thổ khắc Thủy: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thất Sát của Quý. Với tuổi Quý Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Bính Tuất. Tháng nằm trong năm Bính Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1983. Tuổi mụ 24 năm 2006: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Thiên Ấn của Quý[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Sửu bán hội Hợi[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Hải Thủy với Bích Thượng Thổ: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Bính Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 24: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (chi tháng bán hội) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thủy ở thế Vượng.
- Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.
Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Tân là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Sửu cùng phương với tuổi Hợi: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ) khắc nạp âm tuổi (Đại Hải Thủy): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Hợi ở thế yếu trong mùa này: nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2006 tuổi Quý Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 16/1 (Thứ 3, điểm 10/10); 17/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/1 (Thứ 2, điểm 10/10); 3/1 (Thứ 4, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Bán hội giữa Hợi và Sửu giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Bích Thượng Thổ khắc Đại Hải Thủy: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Hợi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 24 năm 2006 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 16, 17, 29/1. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 6, 18, 30/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tuổi Hợi hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Sửu; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Hợi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 24 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2006 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 16/1 (Thứ 3, điểm 10/10); 17/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/1 (Thứ 2, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 20/1. Ngày 8/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2007 tuổi Quý Hợi có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 16, 17, 20 và 29/1; tốt nhất là 16/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2007.
Tháng 1/2007 tuổi Quý Hợi nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/1 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 11/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 23/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 1, 2, 6, 9, 10, 11, 15, 21, 22, 23, 25, 27, 31/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2007.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 4, 7, 13, 19/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2007
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2007 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2007 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2007 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2007 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2007 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2007 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2007 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2007 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2007 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.