Tử vi tháng 10/2011 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Tuất (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Hàn Lộ 22:19 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 01:34 phút ngày 8/11/2011. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 27/9 đến 26/10).
- Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu (điểm 7/10), xem bài tháng 9/2011.
- Điểm tháng Mậu Tuất cho tuổi Quý Hợi: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2011): 2, 6, 8, 20, 22, 27, 30/10. Tốt nhất: 2/10 (điểm 7/10).
- Tránh: 5/10, 17/10, 29/10 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/2011 tuổi Quý Hợi tốt hay xấu?
Tháng Mậu Tuất là tháng thuận với người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 (nạp âm Đại Hải Thủy), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Quan của can Quý.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Mậu Tuất): 22:19 phút ngày 8/10/2011
- Tiết Lập Đông (sang tháng Kỷ Hợi): 01:34 phút ngày 8/11/2011
- Tháng 9 âm lịch: từ 27/9 đến 26/10/2011
- Tháng 10 dương lịch: 5/9 đến 5/10 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2011 với tuổi Quý Hợi
| Yếu tố | Tuổi Quý Hợi | Tháng Mậu Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Đại Hải Thủy (Thủy) | Bình Địa Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Mậu Tuất cạnh can chi tuổi Quý Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Quý Hợi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Mậu là Chính Quan của Quý. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Mậu và Quý còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Hỏa), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) và chi Hợi (Thủy) của tuổi Quý Hợi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ khắc Thủy, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Đại Hải Thủy. Thủy sinh Mộc: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Mậu là Chính Quan của Quý. Với tuổi Quý Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Can tháng và can tàng cùng là Chính Quan nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão tam hợp với chi tuổi Hợi.
Hạn năm của người sinh 1983. Tuổi mụ 29 năm 2011: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Hỷ. Tháng Tuất gặp Thiên Hỷ của tuổi Hợi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Chính Quan của Quý[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Chính Quan[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tuất và Hợi không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Đại Hải Thủy với Bình Địa Mộc: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Tử trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Tân Mão: Mão tam hợp Hợi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 29: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Quan, tàng can Chính Quan, Thiên Hỷ) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/10 đến 7/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Thủy ở thế Tướng.
- Từ khoảng 21/10, Thổ dụng sự: mệnh Thủy ở thế Tử.
Bài chấm theo thế Tử (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Mậu là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận.
Tháng Tuất không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Hợi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Đại Hải Thủy) sinh cho nạp âm tháng (Bình Địa Mộc): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Thủy ở thế tử, vì bị khí Thổ của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Hợi ở thế yếu trong mùa này: nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2011 tuổi Quý Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 8/10 (Thứ 7, điểm 9/10); 20/10 (Thứ 5, điểm 8/10); 30/10 (Chủ nhật, điểm 8/10); 2/10 (Chủ nhật, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất.
Tiền bạc của tuổi Hợi trong tháng Tuất đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Đại Hải Thủy tiết khí sang Bình Địa Mộc: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Hợi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 29 năm 2011 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 6/10 (Thứ 5, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 12, 24/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình.
Tình cảm tuổi Hợi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Tuất gặp Thiên Hỷ của tuổi Hợi: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Hợi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 29 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2011 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 8/10 (Thứ 7, điểm 9/10); 20/10 (Thứ 5, điểm 8/10); 2/10 (Chủ nhật, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 27/10. Ngày 14, 26/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 10/2011 tuổi Quý Hợi có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 6, 8, 20, 22, 27 và 30/10; tốt nhất là 2/10 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2011.
Tháng 10/2011 tuổi Quý Hợi nên tránh ngày nào?
Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/10 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 5/10; 17/10; 29/10 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 7, 9, 10, 11, 13, 14, 18, 19, 21, 23, 25, 26, 29, 31/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2011.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16, 28/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/2011
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/2011 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2011 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/2011 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.