Tử vi tháng 02/2013 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Dần (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Lập Xuân 23:13 phút ngày 3/2 đến trước Kinh Trập 17:14 phút ngày 5/3/2013. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 10/2 đến 11/3).
- Ngày 1–2/2 còn thuộc tháng Quý Sửu (điểm 5/10), xem bài tháng 1/2013.
- Điểm tháng Giáp Dần cho tuổi Quý Hợi: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2013): 6, 9, 10, 18, 21, 26, 28/2. Tốt nhất: 9/2 (điểm 9/10).
- Tránh: 8/2, 20/2 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2013 tuổi Quý Hợi tốt hay xấu?
Tháng Giáp Dần là tháng trung bình với người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 (nạp âm Đại Hải Thủy), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Dần lục hợp với chi Hợi và can Giáp là Thương Quan của can Quý.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Giáp Dần): 23:13 phút ngày 3/2/2013
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Ất Mão): 17:14 phút ngày 5/3/2013
- Tháng Giêng âm lịch: từ 10/2 đến 11/3/2013
- Tháng 2 dương lịch: 21/12 đến 19/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2013 với tuổi Quý Hợi
| Yếu tố | Tuổi Quý Hợi | Tháng Giáp Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Đại Hải Thủy (Thủy) | Đại Khê Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Giáp Dần cạnh can chi tuổi Quý Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Quý Hợi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Dần và chi Hợi của tuổi Quý Hợi là cặp lục hợp (hợp hóa Mộc). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Hợi thuộc Thủy: Thủy sinh Mộc. Dần với Hợi còn có quan hệ phá, nên hợp mà vẫn có chỗ vướng, chớ chủ quan.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Đại Hải Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Với tuổi Quý Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Can tháng và can tàng cùng là Thương Quan nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét điềm đạm, rộng lượng tạm lắng xuống.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ lục xung với chi tuổi Hợi (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1983. Tuổi mụ 31 năm 2013: phạm Tam Tai năm thứ 1, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Thương Quan của Quý[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dần lục hợp Hợi[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Hải Thủy với Đại Khê Thủy: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thủy ở thế Hưu trong mùa Mộc[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: Tỵ lục xung Hợi, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 31: phạm Tam Tai năm thứ 1 ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm cùng hành) và 4 yếu tố nghịch (can tháng Thương Quan, tàng can Thương Quan, năm xung Thái Tuế, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Giáp là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ.
Tháng Dần lục hợp với tuổi Hợi: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Đại Khê Thủy) và tuổi (Đại Hải Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Thủy ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Mộc của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Hợi đang ở mùa nghỉ: nét điềm đạm, rộng lượng tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2013 tuổi Quý Hợi đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 9/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 21/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/2 (Chủ nhật, điểm 9/10); 6/2 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội.
Nhờ thế lục hợp giữa Hợi và Dần, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Đại Hải Thủy gặp Đại Khê Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Hợi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 31 năm 2013 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 26/2 (Thứ 3, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 3, 15, 27/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Tam Nương, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói.
Tình cảm tuổi Hợi gắn bó hơn trong tháng Dần, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Hợi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 31 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2013 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 9/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 21/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 10/2 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 10, 18/2. Ngày 5, 17/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2013 tuổi Quý Hợi có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 9, 10, 18, 21, 26 và 28/2; tốt nhất là 9/2 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2013.
Tháng 2/2013 tuổi Quý Hợi nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/2 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 8/2; 20/2.
- Bách Kỵ: 2, 3, 7, 12, 13, 14, 15, 16, 17, 22, 23, 25, 27/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 11/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2013 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2013 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2013 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.