Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2017 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2 đến trước Kinh Trập 16:32 phút ngày 5/3/2017. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 28/1 đến 25/2).
  • Ngày 1–2/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (điểm 4/10), xem bài tháng 1/2017.
  • Điểm tháng Nhâm Dần cho tuổi Quý Hợi: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2017): 13, 21, 22, 24, 25/2. Tốt nhất: 13/2 (điểm 7/10).
  • Tránh: 11/2, 23/2 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2017 tuổi Quý Hợi tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Dần là tháng thuận với người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 (nạp âm Đại Hải Thủy), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Dần lục hợp với chi Hợi và can Nhâm là Kiếp Tài của can Quý.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Nhâm Dần): 22:34 phút ngày 3/2/2017
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Quý Mão): 16:32 phút ngày 5/3/2017
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 28/1 đến 25/2/2017
  • Tháng 2 dương lịch: 5/1 đến 3/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2017 với tuổi Quý Hợi

Yếu tốTuổi Quý HợiTháng Nhâm Dần
Thiên canQuý (Âm Thủy)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiHợi (Thủy)Dần (Mộc)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Giáp (Mộc)
Nạp âmĐại Hải Thủy (Thủy)Kim Bạch Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Nhâm Dần cạnh can chi tuổi Quý Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Quý Hợi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Kiếp Tài của Quý. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Dần và chi Hợi của tuổi Quý Hợi là cặp lục hợp (hợp hóa Mộc). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Hợi thuộc Thủy: Thủy sinh Mộc. Dần với Hợi còn có quan hệ phá, nên hợp mà vẫn có chỗ vướng, chớ chủ quan.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Đại Hải Thủy. Kim sinh Thủy: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Với tuổi Quý Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét điềm đạm, rộng lượng tạm lắng xuống.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1983. Tuổi mụ 35 năm 2017: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Kiếp Tài của Quý[4]nghịch
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiDần lục hợp Hợi[5]thuận
Nạp âmĐại Hải Thủy với Kim Bạch Kim: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thủy ở thế Hưu trong mùa Mộc[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Hưu[5]trung tính
Nền nămnăm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 35: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tháng sinh tuổi) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, tàng can Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Nhâm là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Dần lục hợp với tuổi Hợi: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Kim Bạch Kim) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Hải Thủy): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Thủy ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Mộc của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Hợi đang ở mùa nghỉ: nét điềm đạm, rộng lượng tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2017 tuổi Quý Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 22/2 (Thứ 4, điểm 9/10); 24/2 (Thứ 6, điểm 8/10); 13/2 (Thứ 2, điểm 7/10); 21/2 (Thứ 3, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Nhờ thế lục hợp giữa Hợi và Dần, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Khí Kim Bạch Kim nuôi mệnh Đại Hải Thủy, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Hợi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 35 năm 2017 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13, 21, 22/2. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 6, 18/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Sát Chủ, Trùng Tang, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tình cảm tuổi Hợi gắn bó hơn trong tháng Dần, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Hợi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 35 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 24/2 (Thứ 6, điểm 8/10); 13/2 (Thứ 2, điểm 7/10); 25/2 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 13, 21, 25/2. Ngày 8, 20/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/2017 tuổi Quý Hợi có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 13, 21, 22, 24 và 25/2; tốt nhất là 13/2 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.

Tháng 2/2017 tuổi Quý Hợi nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/2 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 11/2; 23/2 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 6, 9, 10, 14, 16, 18, 19, 23, 26, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 20/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.