Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2009 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Thân (nạp âm Kiếm Phong Kim): từ Lập Thu 16:01 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 18:57 phút ngày 7/9/2009. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 20/8 đến 18/9).
  • Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Tân Mùi (điểm 8/10), xem bài tháng 7/2009.
  • Điểm tháng Nhâm Thân cho tuổi Quý Mão: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2009): 1, 6, 9, 11, 15, 16, 18, 28, 29, 31/8. Tốt nhất: 16/8 (điểm 9/10).
  • Tránh: 8/8, 20/8 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2009 tuổi Quý Mão tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Thân là tháng thuận với người tuổi Quý Mão sinh năm 1963 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Nhâm là Kiếp Tài của can Quý.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Nhâm Thân): 16:01 phút ngày 7/8/2009
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Quý Dậu): 18:57 phút ngày 7/9/2009
  • Tháng 7 âm lịch: từ 20/8 đến 18/9/2009
  • Tháng 8 dương lịch: 11/6 đến 12/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2009 với tuổi Quý Mão

Yếu tốTuổi Quý MãoTháng Nhâm Thân
Thiên canQuý (Âm Thủy)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiMão (Mộc)Thân (Kim)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Canh (Kim)
Nạp âmKim Bạch Kim (Kim)Kiếm Phong Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Nhâm Thân cạnh can chi tuổi Quý Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Quý Mão mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Kiếp Tài của Quý. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Mão (Mộc) của tuổi Quý Mão không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kiếm Phong Kim, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Canh là Chính Ấn của Quý. Với tuổi Quý Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Kỷ Sửu. Tháng nằm trong năm Kỷ Sửu, mà chi năm Sửu bình hòa với chi tuổi Mão, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1963. Tuổi mụ 47 năm 2009: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Kiếp Tài của Quý[4]nghịch
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiThân và Mão không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmKim Bạch Kim với Kiếm Phong Kim: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Kỷ Sửu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 47: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Chính Ấn, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Nhâm là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mão, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Kiếm Phong Kim) và tuổi (Kim Bạch Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Mão ở thế yếu trong mùa này: nét khéo léo, biết dung hòa dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2009 tuổi Quý Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 15/8 (Thứ 7, điểm 9/10); 16/8 (Chủ nhật, điểm 9/10); 29/8 (Thứ 7, điểm 9/10); 9/8 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Tiền bạc của tuổi Mão trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Kim Bạch Kim gặp Kiếm Phong Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Mão tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 47 năm 2009 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 28/8 (Thứ 6, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 11, 23/8; trong đó 11/8 là ngày tốt, còn 23/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tình cảm tuổi Mão tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Mão dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 47 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2009 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 16/8 (Chủ nhật, điểm 9/10); 29/8 (Thứ 7, điểm 9/10); 11/8 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 9, 18/8. Ngày 21/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2009 tuổi Quý Mão có những ngày tốt nào?

Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 6, 9, 11, 15, 16, 18, 28, 29 và 31/8; tốt nhất là 16/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2009.

Tháng 8/2009 tuổi Quý Mão nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/8 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 8/8 (ngày này còn là Tam Nương); 20/8.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 8, 12, 13, 17, 22, 23, 24, 26, 27/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2009.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 25/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2009

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2009 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.