Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2016 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Tuất (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Hàn Lộ 03:33 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 06:47 phút ngày 7/11/2016. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 1/10 đến 30/10).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu (điểm 3/10), xem bài tháng 9/2016.
  • Điểm tháng Mậu Tuất cho tuổi Quý Mão: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2016): 2, 15, 17, 19, 20, 26, 29, 31/10. Tốt nhất: 2/10 (điểm 9/10).
  • Tránh: 6/10, 18/10, 30/10 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2016 tuổi Quý Mão tốt hay xấu?

Tháng Mậu Tuất là tháng rất thuận với người tuổi Quý Mão sinh năm 1963 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Quan của can Quý và chi Tuất lục hợp với chi Mão.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Mậu Tuất): 03:33 phút ngày 8/10/2016
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Kỷ Hợi): 06:47 phút ngày 7/11/2016
  • Tháng 9 âm lịch: từ 1/10 đến 30/10/2016
  • Tháng 10 dương lịch: 1/9 đến 1/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2016 với tuổi Quý Mão

Yếu tốTuổi Quý MãoTháng Mậu Tuất
Thiên canQuý (Âm Thủy)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiMão (Mộc)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Mậu (Thổ)
Nạp âmKim Bạch Kim (Kim)Bình Địa Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Mậu Tuất cạnh can chi tuổi Quý Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Quý Mão mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Mậu là Chính Quan của Quý. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Mậu và Quý còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Hỏa), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Tuất và chi Mão của tuổi Quý Mão là cặp lục hợp (hợp hóa Hỏa). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Tuất thuộc Thổ, Mão thuộc Mộc: Mộc khắc Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Mậu là Chính Quan của Quý. Với tuổi Quý Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Can tháng và can tàng cùng là Chính Quan nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bình hòa với chi tuổi Mão, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1963. Tuổi mụ 54 năm 2016: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Chính Quan của Quý[4]thuận
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiTuất lục hợp Mão[5]thuận
Nạp âmKim Bạch Kim với Bình Địa Mộc: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Bính Thân: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 54: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Quan, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Kim ở thế Vượng.
  • Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.

Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Mậu là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận.

Tháng Tuất lục hợp với tuổi Mão: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Kim Bạch Kim) khắc nạp âm tháng (Bình Địa Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Mão bị mùa giữ chân: nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2016 tuổi Quý Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 2/10 (Chủ nhật, điểm 10/10); 15/10 (Thứ 7, điểm 10/10); 17/10 (Thứ 2, điểm 10/10); 29/10 (Thứ 7, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất.

Nhờ thế lục hợp giữa Mão và Tuất, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Kim Bạch Kim chế ngự được Bình Địa Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Mão dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 54 năm 2016 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 15, 17/10. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 9, 21/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình.

Tình cảm tuổi Mão gắn bó hơn trong tháng Tuất, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Mão dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 54 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 17/10 (Thứ 2, điểm 10/10); 29/10 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 19, 20, 31/10. Ngày 7/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2016 tuổi Quý Mão có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 15, 17, 19, 20, 26, 29 và 31/10; tốt nhất là 2/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2016.

Tháng 10/2016 tuổi Quý Mão nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/10 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 6/10 (ngày này còn là Trùng Tang); 18/10 (ngày này còn là Tam Nương); 30/10.
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 6, 7, 10, 11, 13, 14, 18, 22, 23, 24, 25, 27/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2016.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.