Tử vi tháng 01/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Sửu (nạp âm Tang Đố Mộc): từ Tiểu Hàn 16:48 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 04:28 phút ngày 4/2/2018. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 17/1 đến 15/2).
- Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Nhâm Tý (điểm 4/10), xem bài tháng 12/2017.
- Điểm tháng Quý Sửu cho tuổi Quý Mão: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2018): 6, 10, 11, 16, 18, 25, 28, 31/1. Tốt nhất: 18/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 5/1, 17/1, 29/1 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2018 tuổi Quý Mão tốt hay xấu?
Tháng Quý Sửu là tháng trung bình với người tuổi Quý Mão sinh năm 1963 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Quý là Tỷ Kiên của can Quý.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Quý Sửu): 16:48 phút ngày 5/1/2018
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Giáp Dần): 04:28 phút ngày 4/2/2018
- Tháng Chạp âm lịch: từ 17/1 đến 15/2/2018
- Tháng 1 dương lịch: 15/11 đến 15/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2018 với tuổi Quý Mão
| Yếu tố | Tuổi Quý Mão | Tháng Quý Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim (Kim) | Tang Đố Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Quý Sửu cạnh can chi tuổi Quý Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Quý Mão mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Tỷ Kiên của Quý. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Sửu (Thổ) và chi Mão (Mộc) của tuổi Quý Mão không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc khắc Thổ, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tang Đố Mộc, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thất Sát của Quý. Với tuổi Quý Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục xung với chi tuổi Mão (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1963. Tuổi mụ 55 năm 2017: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Tỷ Kiên của Quý[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Sửu và Mão không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim với Tang Đố Mộc: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu lục xung Mão, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 55: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Thất Sát, năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Kim ở thế Hưu.
- Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.
Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Quý là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Sửu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mão, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Kim Bạch Kim) khắc nạp âm tháng (Tang Đố Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Mão bị mùa giữ chân: nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2017 tuổi Quý Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 18/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 25/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 31/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 11/1 (Thứ 5, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Tiền bạc của tuổi Mão trong tháng Sửu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Kim Bạch Kim chế ngự được Tang Đố Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Mão dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 55 năm 2017 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 18, 25, 31/1. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 8, 20/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tình cảm tuổi Mão tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Mão dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 55 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 18/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 25/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 31/1 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 6, 18, 31/1. Ngày 30/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2018 tuổi Quý Mão có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 10, 11, 16, 18, 25, 28 và 31/1; tốt nhất là 18/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2018.
Tháng 1/2018 tuổi Quý Mão nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/1 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 5/1 (ngày này còn là Thọ Tử); 17/1 (ngày này còn là Thọ Tử, Trùng Tang); 29/1 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử).
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 12, 13, 17, 19, 21, 23, 24, 27, 29, 30/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.