Tử vi tháng 06/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Ngọ (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Mang Chủng 00:29 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7/2018. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 14/6 đến 12/7).
- Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Đinh Tỵ (điểm 8/10), xem bài tháng 5/2018.
- Điểm tháng Mậu Ngọ cho tuổi Quý Mão: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2018): 2, 4, 7, 8, 11, 12, 15, 19, 23/6. Tốt nhất: 23/6 (điểm 10/10).
- Tránh: 10/6, 22/6 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2018 tuổi Quý Mão tốt hay xấu?
Tháng Mậu Ngọ là tháng trung bình với người tuổi Quý Mão sinh năm 1963 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Quan của can Quý và chi Ngọ lục phá với chi Mão.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Mậu Ngọ): 00:29 phút ngày 6/6/2018
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Kỷ Mùi): 10:41 phút ngày 7/7/2018
- Tháng 5 âm lịch: từ 14/6 đến 12/7/2018
- Tháng 6 dương lịch: 18/4 đến 17/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2018 với tuổi Quý Mão
| Yếu tố | Tuổi Quý Mão | Tháng Mậu Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim (Kim) | Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Mậu Ngọ cạnh can chi tuổi Quý Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Quý Mão mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Mậu là Chính Quan của Quý. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Mậu và Quý còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Hỏa), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi Mão của tuổi Quý Mão là cặp tương phá: lực không mạnh như xung nhưng hay làm việc đứt quãng, kế hoạch nhỏ bị phá ngang. Nên chia việc thành từng phần có điểm dừng và kiểm tra kỹ trước khi chốt. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Mão thuộc Mộc: Mộc sinh Hỏa.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Hỏa khắc Kim: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Tài của Quý. Với tuổi Quý Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét khéo léo, biết dung hòa tạm lắng xuống.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hợp với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1963. Tuổi mụ 56 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Hỷ. Tháng Ngọ gặp Thiên Hỷ của tuổi Mão: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Chính Quan của Quý[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Ngọ lục phá Mão[5] | nghịch |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim với Thiên Thượng Hỏa: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tử trong mùa Hỏa[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Thiên Hỷ ○ | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất lục hợp Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 56: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Quan, tàng can Thiên Tài, Thiên Hỷ) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục phá, nạp âm tháng khắc tuổi, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Mậu là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Ngọ phá tuổi Mão: kế hoạch dễ bị phá ngang vì yếu tố bên ngoài; chốt từng phần một, đừng dồn tất cả vào một buổi. Nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa) khắc nạp âm tuổi (Kim Bạch Kim): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Mệnh Kim ở thế tử, vì bị khí Hỏa của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão đang ở mùa nghỉ: nét khéo léo, biết dung hòa tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2018 tuổi Quý Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 2/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 23/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 4/6 (Thứ 2, điểm 9/10); 15/6 (Thứ 6, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Thế phá giữa Ngọ và Mão khiến khoản đã tính dễ hụt hoặc về chậm; giữ quỹ dự phòng, tránh chi trước tiêu sau. Thiên Thượng Hỏa khắc Kim Bạch Kim: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 56 năm 2018 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 4, 23/6. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 1, 13, 25/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Hẹn hò, gặp mặt của tuổi Mão tháng này dễ bị hoãn; linh hoạt thay vì trách móc. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Ngọ gặp Thiên Hỷ của tuổi Mão: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 56 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 23/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 4/6 (Thứ 2, điểm 9/10); 11/6 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 8, 11, 12, 23/6.
Tháng 6/2018 tuổi Quý Mão có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 4, 7, 8, 11, 12, 15, 19 và 23/6; tốt nhất là 23/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.
Tháng 6/2018 tuổi Quý Mão nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/6 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 10/6 (ngày này còn là Tam Nương); 22/6.
- Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 10, 13, 14, 16, 17, 18, 20, 24, 25, 26, 27, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 28/6.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2018 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.