Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2009 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Thân (nạp âm Kiếm Phong Kim): từ Lập Thu 16:01 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 18:57 phút ngày 7/9/2009. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 20/8 đến 18/9).
  • Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Tân Mùi (điểm 4/10), xem bài tháng 7/2009.
  • Điểm tháng Nhâm Thân cho tuổi Quý Mùi: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 2 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2009): 1, 6, 11, 15, 16, 28, 29, 31/8. Tốt nhất: 16/8 (điểm 10/10).
  • Tránh: 12/8, 24/8 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2009 tuổi Quý Mùi tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Thân là tháng cần thận trọng với người tuổi Quý Mùi sinh năm 1943 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì can Nhâm là Kiếp Tài của can Quý và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.

  • Công việcđiểm 4/10
  • Tài lộcđiểm 2/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Nhâm Thân): 16:01 phút ngày 7/8/2009
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Quý Dậu): 18:57 phút ngày 7/9/2009
  • Tháng 7 âm lịch: từ 20/8 đến 18/9/2009
  • Tháng 8 dương lịch: 11/6 đến 12/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2009 với tuổi Quý Mùi

Yếu tốTuổi Quý MùiTháng Nhâm Thân
Thiên canQuý (Âm Thủy)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiMùi (Thổ)Thân (Kim)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Canh (Kim)
Nạp âmDương Liễu Mộc (Mộc)Kiếm Phong Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Nhâm Thân cạnh can chi tuổi Quý Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Quý Mùi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Kiếp Tài của Quý. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Mùi (Thổ) của tuổi Quý Mùi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kiếm Phong Kim, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Canh là Chính Ấn của Quý. Với tuổi Quý Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng xuống.

Nền năm Kỷ Sửu. Tháng nằm trong năm Kỷ Sửu, mà chi năm Sửu lục xung với chi tuổi Mùi (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1943. Tuổi mụ 67 năm 2009: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Hồng Loan. Tháng Thân gặp Hồng Loan của tuổi Mùi: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Kiếp Tài của Quý[4]nghịch
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiThân và Mùi không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmDương Liễu Mộc với Kiếm Phong Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Kỷ Sửu: Sửu lục xung Mùi, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 67: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (tàng can Chính Ấn, Hồng Loan) và 4 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Kiếp Tài, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 2/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)

Với can tháng Nhâm là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mùi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Kiếm Phong Kim) khắc nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mùi đang ở mùa nghỉ: nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2009 tuổi Quý Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 15/8 (Thứ 7, điểm 10/10); 16/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 29/8 (Thứ 7, điểm 10/10); 11/8 (Thứ 3, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 2/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Tiền bạc của tuổi Mùi trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Kiếm Phong Kim khắc Dương Liễu Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mùi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 67 năm 2009 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 28/8 (Thứ 6, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 11, 23/8; trong đó 11/8 là ngày tốt, còn 23/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tình cảm tuổi Mùi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Thân gặp Hồng Loan của tuổi Mùi: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mùi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 67 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2009 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 16/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 29/8 (Thứ 7, điểm 10/10); 11/8 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 29/8. Ngày 5, 17/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2009 tuổi Quý Mùi có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 6, 11, 15, 16, 28, 29 và 31/8; tốt nhất là 16/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2009.

Tháng 8/2009 tuổi Quý Mùi nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/8 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 12/8 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ); 24/8 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Thọ Tử, Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 8, 12, 13, 17, 22, 23, 24, 26, 27/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2009.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 20, 25/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2009

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2009 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.