Tử vi tháng 08/2013 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Lập Thu 15:20 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 18:16 phút ngày 7/9/2013. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 7/8 đến 4/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (điểm 3/10), xem bài tháng 7/2013.
- Điểm tháng Canh Thân cho tuổi Quý Mùi: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2013): 5, 7, 8, 18, 21, 26, 30, 31/8. Tốt nhất: 5/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 3/8, 15/8, 27/8 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2013 tuổi Quý Mùi tốt hay xấu?
Tháng Canh Thân là tháng thuận với người tuổi Quý Mùi sinh năm 1943 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Ấn của can Quý và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Canh Thân): 15:20 phút ngày 7/8/2013
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Tân Dậu): 18:16 phút ngày 7/9/2013
- Tháng 7 âm lịch: từ 7/8 đến 4/9/2013
- Tháng 8 dương lịch: 25/6 đến 25/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2013 với tuổi Quý Mùi
| Yếu tố | Tuổi Quý Mùi | Tháng Canh Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Mùi (Thổ) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc (Mộc) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Canh Thân cạnh can chi tuổi Quý Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Quý Mùi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Canh là Chính Ấn của Quý. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Mùi (Thổ) của tuổi Quý Mùi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Canh là Chính Ấn của Quý. Với tuổi Quý Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Can tháng và can tàng cùng là Chính Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng xuống.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ bán hội với chi tuổi Mùi.
Hạn năm của người sinh 1943. Tuổi mụ 71 năm 2013: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Hồng Loan. Tháng Thân gặp Hồng Loan của tuổi Mùi: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Chính Ấn của Quý[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân và Mùi không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc với Thạch Lựu Mộc: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Mùi) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: Tỵ bán hội Mùi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 71: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Ấn, Hồng Loan) và 2 yếu tố nghịch (Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Canh là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt.
Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mùi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) và tuổi (Dương Liễu Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mùi đang ở mùa nghỉ: nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2013 tuổi Quý Mùi đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 5/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 8/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 26/8 (Thứ 2, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa.
Tiền bạc của tuổi Mùi trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Dương Liễu Mộc gặp Thạch Lựu Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mùi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 71 năm 2013 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 7/8 (Thứ 4, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 2, 14, 26/8; trong đó 26/8 là ngày tốt, còn 2, 14/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Dương Công Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến.
Tình cảm tuổi Mùi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Thân gặp Hồng Loan của tuổi Mùi: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mùi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 71 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2013 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 8/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 7/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 31/8 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 8/8. Ngày 20/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2013 tuổi Quý Mùi có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 7, 8, 18, 21, 26, 30 và 31/8; tốt nhất là 5/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2013.
Tháng 8/2013 tuổi Quý Mùi nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/8 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):
- Xung tuổi (ngày Sửu): 3/8 (ngày này còn là Tam Nương); 15/8 (ngày này còn là Thọ Tử, Sát Chủ); 27/8 (ngày này còn là Thọ Tử, Sát Chủ).
- Bách Kỵ: 1, 3, 6, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 19, 20, 22, 24, 27, 28, 29/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16, 23/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2013 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.