Tử vi tháng 12/2014 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Tý (nạp âm Giản Hạ Thủy): từ Đại Tuyết 12:04 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 23:20 phút ngày 5/1/2015. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 22/12 đến 19/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Ất Hợi (điểm 8/10), xem bài tháng 11/2014.
- Điểm tháng Bính Tý cho tuổi Quý Mùi: Thuận, điểm 7/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2014): 7, 11, 12, 15, 16, 23, 27, 30, 31/12. Tốt nhất: 15/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 8/12, 20/12 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2014 tuổi Quý Mùi tốt hay xấu?
Tháng Bính Tý là tháng thuận với người tuổi Quý Mùi sinh năm 1943 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Tài của can Quý và chi Tý lục hại với chi Mùi.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Bính Tý): 12:04 phút ngày 7/12/2014
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Đinh Sửu): 23:20 phút ngày 5/1/2015
- Tháng 11 âm lịch: từ 22/12 đến 19/1/2015
- Tháng 12 dương lịch: 10/10 đến 10/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2014 với tuổi Quý Mùi
| Yếu tố | Tuổi Quý Mùi | Tháng Bính Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Mùi (Thổ) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc (Mộc) | Giản Hạ Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Bính Tý cạnh can chi tuổi Quý Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Quý Mùi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Chính Tài của Quý. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Tý và chi Mùi của tuổi Quý Mùi là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Tý xung Ngọ, mà Ngọ lại là chi lục hợp của Mùi: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Mùi thuộc Thổ: Thổ khắc Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Giản Hạ Thủy, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Tỷ Kiên của Quý. Với tuổi Quý Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét đôn hậu, giữ được lòng người khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ lục hợp với chi tuổi Mùi.
Hạn năm của người sinh 1943. Tuổi mụ 72 năm 2014: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Tý là Lộc của can Quý: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Đào Hoa. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mùi: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Chính Tài của Quý[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Tý lục hại Mùi[5] | nghịch |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc với Giản Hạ Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tướng trong mùa Thủy[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Mùi) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: Ngọ lục hợp Mùi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 72: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Tài, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Đào Hoa, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Bính là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Tý hại tuổi Mùi: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Giản Hạ Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Mộc ở thế tướng, được khí Thủy của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Mùi bị mùa giữ chân: nét đôn hậu, giữ được lòng người khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2014 tuổi Quý Mùi đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 15/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 23/12 (Thứ 3, điểm 9/10); 27/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 11/12 (Thứ 5, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Thế hại giữa Tý và Mùi dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Khí Giản Hạ Thủy nuôi mệnh Dương Liễu Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy. Chi Tý là Lộc của can Quý: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Mùi dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 72 năm 2014 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 16/12 (Thứ 3, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 7, 19, 31/12; trong đó 7, 31/12 là ngày tốt, còn 19/12 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tuổi Mùi tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mùi: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Mùi dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 72 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2014 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 23/12 (Thứ 3, điểm 9/10); 11/12 (Thứ 5, điểm 8/10); 12/12 (Thứ 6, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 30/12. Ngày 1, 13, 25/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2014 tuổi Quý Mùi có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 12, 15, 16, 23, 27, 30 và 31/12; tốt nhất là 15/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2014.
Tháng 12/2014 tuổi Quý Mùi nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/12 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):
- Xung tuổi (ngày Sửu): 8/12 (ngày này còn là Trùng Tang); 20/12.
- Bách Kỵ: 3, 4, 5, 8, 9, 10, 13, 14, 18, 22, 24, 26, 28/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2014.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 17, 25, 29/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2014
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2015 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2015 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2014 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.