Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2016 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Tý (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Đại Tuyết 23:41 phút ngày 6/12 đến trước Tiểu Hàn 10:55 phút ngày 5/1/2017. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 29/11 đến 28/12).
  • Ngày 1–5/12 còn thuộc tháng Kỷ Hợi (điểm 7/10), xem bài tháng 11/2016.
  • Điểm tháng Canh Tý cho tuổi Quý Mùi: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2016): 13, 28, 29/12. Tốt nhất: 28/12 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/12, 21/12 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2016 tuổi Quý Mùi tốt hay xấu?

Tháng Canh Tý là tháng thuận với người tuổi Quý Mùi sinh năm 1943 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Ấn của can Quý và chi Tý lục hại với chi Mùi.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Canh Tý): 23:41 phút ngày 6/12/2016
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Tân Sửu): 10:55 phút ngày 5/1/2017
  • Tháng 11 âm lịch: từ 29/11 đến 28/12/2016
  • Tháng 12 dương lịch: 3/11 đến 3/12 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2016 với tuổi Quý Mùi

Yếu tốTuổi Quý MùiTháng Canh Tý
Thiên canQuý (Âm Thủy)Canh (Dương Kim)
Địa chiMùi (Thổ)Tý (Thủy)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Quý (Thủy)
Nạp âmDương Liễu Mộc (Mộc)Bích Thượng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Canh Tý cạnh can chi tuổi Quý Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Quý Mùi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Canh là Chính Ấn của Quý. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Tý và chi Mùi của tuổi Quý Mùi là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Tý xung Ngọ, mà Ngọ lại là chi lục hợp của Mùi: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Mùi thuộc Thổ: Thổ khắc Thủy.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Tỷ Kiên của Quý. Với tuổi Quý Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét đôn hậu, giữ được lòng người khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bình hòa với chi tuổi Mùi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1943. Tuổi mụ 74 năm 2016: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Tý là Lộc của can Quý: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Đào Hoa. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mùi: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Chính Ấn của Quý[4]thuận
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiTý lục hại Mùi[5]nghịch
Nạp âmDương Liễu Mộc với Bích Thượng Thổ: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Mộc ở thế Tướng trong mùa Thủy[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 74: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Đào Hoa, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Canh là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Tý hại tuổi Mùi: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc) khắc nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Mộc ở thế tướng, được khí Thủy của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Mùi bị mùa giữ chân: nét đôn hậu, giữ được lòng người khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2016 tuổi Quý Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 28/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/12 (Thứ 5, điểm 8/10); 13/12 (Thứ 3, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Thế hại giữa Tý và Mùi dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Dương Liễu Mộc chế ngự được Bích Thượng Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình. Chi Tý là Lộc của can Quý: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Mùi dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 74 năm 2016 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 13, 28, 29/12. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 8, 20/12, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tuổi Mùi tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mùi: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Mùi dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 74 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 13/12 (Thứ 3, điểm 6/10). Ngày 2, 14, 26/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2016 tuổi Quý Mùi có những ngày tốt nào?

Có 3 ngày tốt (từ điểm 6/10): 13, 28 và 29/12; tốt nhất là 28/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.

Tháng 12/2016 tuổi Quý Mùi nên tránh ngày nào?

Có 23 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/12 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 9/12; 21/12 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 21, 23, 25, 27, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 14, 18, 26, 30/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.