Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2017 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Tỵ (nạp âm Phú Đăng Hỏa): từ Lập Hạ 14:31 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 18:36 phút ngày 5/6/2017. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 26/4 đến 25/5).
  • Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Giáp Thìn (điểm 4/10), xem bài tháng 4/2017.
  • Điểm tháng Ất Tỵ cho tuổi Quý Mùi: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2017): 1, 3, 4, 7, 10, 16, 31/5. Tốt nhất: 3/5 (điểm 9/10).
  • Tránh: 2/5, 14/5, 26/5 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2017 tuổi Quý Mùi tốt hay xấu?

Tháng Ất Tỵ là tháng rất thuận với người tuổi Quý Mùi sinh năm 1943 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Ất là Thực Thần của can Quý và chi Tỵ bán hội với chi Mùi.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Ất Tỵ): 14:31 phút ngày 5/5/2017
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Bính Ngọ): 18:36 phút ngày 5/6/2017
  • Tháng 4 âm lịch: từ 26/4 đến 25/5/2017
  • Tháng 5 dương lịch: 6/4 đến 6/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2017 với tuổi Quý Mùi

Yếu tốTuổi Quý MùiTháng Ất Tỵ
Thiên canQuý (Âm Thủy)Ất (Âm Mộc)
Địa chiMùi (Thổ)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Bính (Hỏa)
Nạp âmDương Liễu Mộc (Mộc)Phú Đăng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Ất Tỵ cạnh can chi tuổi Quý Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Quý Mùi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thực Thần của Quý. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Tỵ và chi tuổi Mùi cùng một phương (bán hội Hỏa phương Nam), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Tỵ thuộc Hỏa, Mùi thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ, khí tháng tiếp sức cho tuổi.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Phú Đăng Hỏa, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Chính Tài của Quý. Với tuổi Quý Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét đôn hậu, giữ được lòng người.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Mùi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1943. Tuổi mụ 75 năm 2017: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Dịch Mã. Tháng Tỵ là Dịch Mã của tuổi Mùi: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Thực Thần của Quý[4]thuận
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiTỵ bán hội Mùi[5]thuận
Nạp âmDương Liễu Mộc với Phú Đăng Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángDịch Mã[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 75: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, can tháng Thực Thần, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân, Dịch Mã) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Ất là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Tỵ cùng phương với tuổi Mùi: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Phú Đăng Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế. Tháng Tỵ là Dịch Mã của tuổi Mùi: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Mùi được mùa nuôi: nét đôn hậu, giữ được lòng người gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Quý Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 3/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 3, điểm 10/10); 1/5 (Thứ 2, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Bán hội giữa Mùi và Tỵ giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Dương Liễu Mộc tiết khí sang Phú Đăng Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Mùi dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 75 năm 2017 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 3, 16/5. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 1, 13, 25/5; trong đó 1/5 là ngày tốt, còn 13, 25/5 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tuổi Mùi hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Tỵ; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Mùi cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 75 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 3/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/5 (Thứ 4, điểm 10/10); 16/5 (Thứ 3, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 7, 16, 31/5. Ngày 19/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2017 tuổi Quý Mùi có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 4, 7, 10, 16 và 31/5; tốt nhất là 3/5 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2017.

Tháng 5/2017 tuổi Quý Mùi nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/5 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 2/5 (ngày này còn là Tam Nương, Dương Công Kỵ, Sát Chủ, Trùng Tang); 14/5; 26/5.
  • Bách Kỵ: 2, 6, 8, 9, 11, 13, 17, 18, 19, 22, 23, 28, 29, 30/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 24/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.