Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2018 tuổi Quý Mùi sinh 2003 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Mão (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Kinh Trập 22:28 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4/2018. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 17/3 đến 15/4).
  • Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Giáp Dần (điểm 6/10), xem bài tháng 2/2018.
  • Điểm tháng Ất Mão cho tuổi Quý Mùi: Rất thuận, điểm 10/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 10 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2018): 2, 7, 8, 12, 15, 16, 20, 28, 31/3. Tốt nhất: 8/3 (điểm 10/10).
  • Tránh: 10/3, 22/3 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2018 tuổi Quý Mùi tốt hay xấu?

Tháng Ất Mão là tháng rất thuận với người tuổi Quý Mùi sinh năm 2003 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 10/10, chủ yếu vì chi Mão tam hợp với chi Mùi và can Ất là Thực Thần của can Quý.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 10/10
  • Tình duyênđiểm 10/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Ất Mão): 22:28 phút ngày 5/3/2018
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Bính Thìn): 03:12 phút ngày 5/4/2018
  • Tháng 2 âm lịch: từ 17/3 đến 15/4/2018
  • Tháng 3 dương lịch: 14/1 đến 15/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2018 với tuổi Quý Mùi

Yếu tốTuổi Quý MùiTháng Ất Mão
Thiên canQuý (Âm Thủy)Ất (Âm Mộc)
Địa chiMùi (Thổ)Mão (Mộc)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Ất (Mộc)
Nạp âmDương Liễu Mộc (Mộc)Đại Khê Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Ất Mão cạnh can chi tuổi Quý Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Quý Mùi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thực Thần của Quý. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.

Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) cùng chi Mùi (Thổ) của tuổi Quý Mùi và Hợi họp thành Mộc cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thực Thần của Quý. Với tuổi Quý Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Can tháng và can tàng cùng là Thực Thần nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét đôn hậu, giữ được lòng người dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tương hình với chi tuổi Mùi.

Hạn năm của người sinh 2003. Tuổi mụ 16 năm 2018: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Mão là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Văn Xương. Chi Mão là Văn Xương của can Quý: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Thực Thần của Quý[4]thuận
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiMão tam hợp Mùi[5]thuận
Nạp âmDương Liễu Mộc với Đại Khê Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất tương hình Mùikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 16: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 7 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thực Thần, tàng can Thực Thần, Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 10/10, chung điểm 10/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Ất là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ.

Tháng Mão cùng cục tam hợp với tuổi Mùi: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Đại Khê Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Mão là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế. Chi Mão là Văn Xương của can Quý: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Mùi ở thế yếu trong mùa này: nét đôn hậu, giữ được lòng người dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Quý Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 8/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/3 (Thứ 6, điểm 10/10); 20/3 (Thứ 3, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)

Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn.

Tiền của tuổi Mùi tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Khí Đại Khê Thủy nuôi mệnh Dương Liễu Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Mùi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 16 năm 2018 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 28/3 (Thứ 4, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 9, 21/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 10/10)

Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình.

Tam hợp giữa Mùi và Mão mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Mùi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 16 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 15/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/3 (Thứ 6, điểm 10/10); 28/3 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 8, 12, 15, 20/3. Ngày 3, 27/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2018 tuổi Quý Mùi có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 7, 8, 12, 15, 16, 20, 28 và 31/3; tốt nhất là 8/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2018.

Tháng 3/2018 tuổi Quý Mùi nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/3 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 10/3 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Sát Chủ); 22/3 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 9, 10, 13, 14, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 27, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 18, 26/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.