Tử vi tháng 06/2010 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Ngọ (nạp âm Dương Liễu Mộc): từ Mang Chủng 01:49 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 12:02 phút ngày 7/7/2010. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 12/6 đến 11/7).
- Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Tân Tỵ (điểm 7/10), xem bài tháng 5/2010.
- Điểm tháng Nhâm Ngọ cho tuổi Quý Sửu: Kém, điểm 4/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2010): 1, 17, 20, 28, 30/6. Tốt nhất: 1/6 (điểm 8/10).
- Tránh: 2/6, 14/6, 26/6 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2010 tuổi Quý Sửu tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Ngọ là tháng kém với người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973 (nạp âm Tang Đố Mộc), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Ngọ lục hại với chi Sửu và can Nhâm là Kiếp Tài của can Quý.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Nhâm Ngọ): 01:49 phút ngày 6/6/2010
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Quý Mùi): 12:02 phút ngày 7/7/2010
- Tháng 5 âm lịch: từ 12/6 đến 11/7/2010
- Tháng 6 dương lịch: 19/4 đến 19/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2010 với tuổi Quý Sửu
| Yếu tố | Tuổi Quý Sửu | Tháng Nhâm Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc (Mộc) | Dương Liễu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Nhâm Ngọ cạnh can chi tuổi Quý Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Quý Sửu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Kiếp Tài của Quý. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi Sửu của tuổi Quý Sửu là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Ngọ xung Tý, mà Tý lại là chi lục hợp của Sửu: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Sửu thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Tài của Quý. Với tuổi Quý Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét bền bỉ, làm chắc từng bước.
Nền năm Canh Dần. Tháng nằm trong năm Canh Dần, mà chi năm Dần bình hòa với chi tuổi Sửu, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1973. Tuổi mụ 38 năm 2010: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Đào Hoa. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Sửu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Kiếp Tài của Quý[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Ngọ lục hại Sửu[5] | nghịch |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc với Dương Liễu Mộc: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Canh Dần: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 38: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Thiên Tài, Đào Hoa) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, can tháng Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Nhâm là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Ngọ hại tuổi Sửu: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Dương Liễu Mộc) và tuổi (Tang Đố Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Sửu được mùa nuôi: nét bền bỉ, làm chắc từng bước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2010 tuổi Quý Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 17/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 28/6 (Thứ 2, điểm 9/10); 1/6 (Thứ 3, điểm 8/10); 30/6 (Thứ 4, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Thế hại giữa Ngọ và Sửu dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Tang Đố Mộc gặp Dương Liễu Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Sửu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 38 năm 2010 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 17, 28/6. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 7, 19/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Tuổi Sửu tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Sửu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Sửu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 38 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2010 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 17/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 28/6 (Thứ 2, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 28/6. Ngày 7, 19/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2010 tuổi Quý Sửu có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 17, 20, 28 và 30/6; tốt nhất là 1/6 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2010.
Tháng 6/2010 tuổi Quý Sửu nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/6 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 2/6; 14/6 (ngày này còn là Tam Nương); 26/6 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 4, 5, 6, 7, 9, 11, 14, 16, 18, 19, 23, 24, 25, 26, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2010.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10, 22/6.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2010
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2010 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2010 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2010 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2010 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2010 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2010 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2010 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2010 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2010 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.