Tử vi tháng 12/2015 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Tý (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1/2016. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 11/12 đến 9/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (điểm 7/10), xem bài tháng 11/2015.
- Điểm tháng Mậu Tý cho tuổi Quý Sửu: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2015): 1, 5, 7, 10, 11, 14, 18, 19, 22, 26, 27, 30/12. Tốt nhất: 27/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 9/12, 21/12 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2015 tuổi Quý Sửu tốt hay xấu?
Tháng Mậu Tý là tháng rất thuận với người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973 (nạp âm Tang Đố Mộc), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Quan của can Quý và chi Tý lục hợp với chi Sửu.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Mậu Tý): 17:53 phút ngày 7/12/2015
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Kỷ Sửu): 05:08 phút ngày 6/1/2016
- Tháng 11 âm lịch: từ 11/12 đến 9/1/2016
- Tháng 12 dương lịch: 20/10 đến 21/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2015 với tuổi Quý Sửu
| Yếu tố | Tuổi Quý Sửu | Tháng Mậu Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc (Mộc) | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Mậu Tý cạnh can chi tuổi Quý Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Quý Sửu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Mậu là Chính Quan của Quý. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Mậu và Quý còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Hỏa), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Tý và chi Sửu của tuổi Quý Sửu là cặp lục hợp (hợp hóa Thổ). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Sửu thuộc Thổ: Thổ khắc Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Tỷ Kiên của Quý. Với tuổi Quý Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục xung với chi tuổi Sửu (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1973. Tuổi mụ 43 năm 2015: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Lộc Thần. Chi Tý là Lộc của can Quý: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Chính Quan của Quý[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Tý lục hợp Sửu[5] | thuận |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc với Tích Lịch Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tướng trong mùa Thủy[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Nền năm | năm Ất Mùi: Mùi lục xung Sửu, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 43: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, can tháng Chính Quan, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, mệnh ở thế Tướng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Mậu là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Tý lục hợp với tuổi Sửu: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Tang Đố Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Bù lại, mệnh Mộc ở thế tướng, được khí Thủy của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Sửu bị mùa giữ chân: nét bền bỉ, làm chắc từng bước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2015 tuổi Quý Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 10/12 (Thứ 5, điểm 10/10); 27/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 5/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 11/12 (Thứ 6, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Nhờ thế lục hợp giữa Sửu và Tý, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Tang Đố Mộc tiết khí sang Tích Lịch Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước. Chi Tý là Lộc của can Quý: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Sửu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 43 năm 2015 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 11, 27/12. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 2, 14, 26/12; trong đó 14, 26/12 là ngày tốt, còn 2/12 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tình cảm tuổi Sửu gắn bó hơn trong tháng Tý, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Sửu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 43 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 5/12 (Thứ 7, điểm 9/10); 18/12 (Thứ 6, điểm 8/10); 30/12 (Thứ 4, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 11, 14, 19, 26/12. Ngày 2/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2015 tuổi Quý Sửu có những ngày tốt nào?
Có 12 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 5, 7, 10, 11, 14, 18, 19, 22, 26, 27 và 30/12; tốt nhất là 27/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.
Tháng 12/2015 tuổi Quý Sửu nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/12 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 9/12 (ngày này còn là Sát Chủ); 21/12 (ngày này còn là Sát Chủ).
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 8, 9, 13, 15, 17, 21, 23, 24, 28, 29, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 20/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2016 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.