Tử vi tháng 02/2017 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2 đến trước Kinh Trập 16:32 phút ngày 5/3/2017. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 28/1 đến 25/2).
- Ngày 1–2/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (điểm 5/10), xem bài tháng 1/2017.
- Điểm tháng Nhâm Dần cho tuổi Quý Sửu: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2017): 2, 5, 21, 24/2. Tốt nhất: 2/2 (điểm 7/10).
- Tránh: 1/2, 13/2, 25/2 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2017 tuổi Quý Sửu tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Dần là tháng cần thận trọng với người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973 (nạp âm Tang Đố Mộc), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì can Nhâm là Kiếp Tài của can Quý và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Nhâm Dần): 22:34 phút ngày 3/2/2017
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Quý Mão): 16:32 phút ngày 5/3/2017
- Tháng Giêng âm lịch: từ 28/1 đến 25/2/2017
- Tháng 2 dương lịch: 5/1 đến 3/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2017 với tuổi Quý Sửu
| Yếu tố | Tuổi Quý Sửu | Tháng Nhâm Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc (Mộc) | Kim Bạch Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Nhâm Dần cạnh can chi tuổi Quý Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Quý Sửu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Kiếp Tài của Quý. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) và chi Sửu (Thổ) của tuổi Quý Sửu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc khắc Thổ, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Với tuổi Quý Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét bền bỉ, làm chắc từng bước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tam hợp với chi tuổi Sửu.
Hạn năm của người sinh 1973. Tuổi mụ 45 năm 2017: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Hồng Loan. Tháng Dần gặp Hồng Loan của tuổi Sửu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Kiếp Tài của Quý[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Dần và Sửu không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Tang Đố Mộc với Kim Bạch Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu tam hợp Sửu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 45: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (Hồng Loan, mệnh ở thế Vượng) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Kiếp Tài, tàng can Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 3/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Nhâm là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Dần không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Sửu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Kim Bạch Kim) khắc nạp âm tuổi (Tang Đố Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Bù lại, mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Sửu ở thế yếu trong mùa này: nét bền bỉ, làm chắc từng bước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2017 tuổi Quý Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 24/2 (Thứ 6, điểm 8/10); 5/2 (Chủ nhật, điểm 6/10); 21/2 (Thứ 3, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Tiền bạc của tuổi Sửu trong tháng Dần đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Kim Bạch Kim khắc Tang Đố Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Sửu tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 45 năm 2017 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 21, 24/2. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 6, 18/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Sát Chủ, Trùng Tang, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tình cảm tuổi Sửu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Dần gặp Hồng Loan của tuổi Sửu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Sửu dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 45 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 24/2 (Thứ 6, điểm 8/10); 5/2 (Chủ nhật, điểm 6/10). Ngày 6, 18/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ, Trùng Tang, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2017 tuổi Quý Sửu có những ngày tốt nào?
Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 21 và 24/2; tốt nhất là 2/2 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.
Tháng 2/2017 tuổi Quý Sửu nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/2 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 1/2 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Trùng Tang); 13/2; 25/2.
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 6, 9, 10, 14, 16, 18, 19, 23, 26, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 20/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2017 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Mậu Ngọ sinh 1978 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.