Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2015 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Tuất (nạp âm Ốc Thượng Thổ): từ Hàn Lộ 21:42 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 00:58 phút ngày 8/11/2015. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 13/10 đến 11/11).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Ất Dậu (điểm 6/10), xem bài tháng 9/2015.
  • Điểm tháng Bính Tuất cho tuổi Tân Dậu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2015): 1, 8, 11, 13, 14, 21, 27/10. Tốt nhất: 8/10 (điểm 8/10).
  • Tránh: 6/10, 18/10, 30/10 (ngày Mão xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2015 tuổi Tân Dậu tốt hay xấu?

Tháng Bính Tuất là tháng thuận với người tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Quan của can Tân và chi Tuất lục hại với chi Dậu.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Bính Tuất): 21:42 phút ngày 8/10/2015
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Đinh Hợi): 00:58 phút ngày 8/11/2015
  • Tháng 9 âm lịch: từ 13/10 đến 11/11/2015
  • Tháng 10 dương lịch: 19/8 đến 19/9 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2015 với tuổi Tân Dậu

Yếu tốTuổi Tân DậuTháng Bính Tuất
Thiên canTân (Âm Kim)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiDậu (Kim)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhTân (Kim)Mậu (Thổ)
Nạp âmThạch Lựu Mộc (Mộc)Ốc Thượng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Bính Tuất cạnh can chi tuổi Tân Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Tân Dậu mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Bính là Chính Quan của Tân. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Bính và Tân còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thủy), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Tuất và chi Dậu của tuổi Tân Dậu là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Tuất xung Thìn, mà Thìn lại là chi lục hợp của Dậu: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Tuất thuộc Thổ, Dậu thuộc Kim: Thổ sinh Kim.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Ốc Thượng Thổ, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Với tuổi Tân Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét chỉn chu, đâu ra đó.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bình hòa với chi tuổi Dậu, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1981. Tuổi mụ 35 năm 2015: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Chính Quan của Tân[4]thuận
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiTuất lục hại Dậu[5]nghịch
Nạp âmThạch Lựu Mộc với Ốc Thượng Thổ: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Mùi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 35: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Ấn) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/10 đến 7/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tử.
  • Từ khoảng 21/10, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.

Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Bính là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Tuất hại tuổi Dậu: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Thạch Lựu Mộc) khắc nạp âm tháng (Ốc Thượng Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Dậu được mùa nuôi: nét chỉn chu, đâu ra đó gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2015 tuổi Tân Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 21/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 11/10 (Chủ nhật, điểm 9/10); 27/10 (Thứ 3, điểm 8/10); 14/10 (Thứ 4, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Thế hại giữa Tuất và Dậu dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Thạch Lựu Mộc chế ngự được Ốc Thượng Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Dậu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 35 năm 2015 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 21, 27/10. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 12, 24/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tuổi Dậu tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Dậu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 35 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 11/10 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 8/10. Ngày 7, 19, 31/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2015 tuổi Tân Dậu có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 8, 11, 13, 14, 21 và 27/10; tốt nhất là 8/10 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2015.

Tháng 10/2015 tuổi Tân Dậu nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/10 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 6/10; 18/10; 30/10 (ngày này còn là Tam Nương, Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 2, 4, 5, 7, 9, 10, 15, 16, 17, 19, 20, 25, 26, 28, 29, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 31/10.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.