Tử vi tháng 11/2016 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Hợi (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Lập Đông 06:47 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 23:41 phút ngày 6/12/2016. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 31/10 đến 28/11).
- Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Mậu Tuất (điểm 6/10), xem bài tháng 10/2016.
- Điểm tháng Kỷ Hợi cho tuổi Tân Dậu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2016): 1, 11, 23, 27, 28/11. Tốt nhất: 27/11 (điểm 8/10).
- Tránh: 5/11, 17/11, 29/11 (ngày Mão xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 11/2016 tuổi Tân Dậu tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Hợi là tháng thuận với người tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Kỷ là Thiên Ấn của can Tân.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Đông (mở tháng Kỷ Hợi): 06:47 phút ngày 7/11/2016
- Tiết Đại Tuyết (sang tháng Canh Tý): 23:41 phút ngày 6/12/2016
- Tháng 10 âm lịch: từ 31/10 đến 28/11/2016
- Tháng 11 dương lịch: 2/10 đến 2/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2016 với tuổi Tân Dậu
| Yếu tố | Tuổi Tân Dậu | Tháng Kỷ Hợi |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Hợi (Thủy) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Nhâm (Thủy) |
| Nạp âm | Thạch Lựu Mộc (Mộc) | Bình Địa Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Kỷ Hợi cạnh can chi tuổi Tân Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Tân Dậu mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Ấn của Tân. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) và chi Dậu (Kim) của tuổi Tân Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim sinh Thủy, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Thương Quan của Tân. Với tuổi Tân Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Dậu (Kim) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng xuống.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bán hội với chi tuổi Dậu.
Hạn năm của người sinh 1981. Tuổi mụ 36 năm 2016: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Dịch Mã. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Dậu: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Thiên Ấn của Tân[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Hợi tàng Nhâm (chính khí), là Thương Quan[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Hợi và Dậu không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Thạch Lựu Mộc với Bình Địa Mộc: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tướng trong mùa Thủy[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Dịch Mã[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân bán hội Dậu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 36: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, Dịch Mã, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Kỷ là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.
Tháng Hợi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Bình Địa Mộc) và tuổi (Thạch Lựu Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Tháng Hợi là Dịch Mã của tuổi Dậu: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Mệnh Mộc ở thế tướng, được khí Thủy của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Dậu đang ở mùa nghỉ: nét chỉn chu, đâu ra đó tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2016 tuổi Tân Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 27/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 11/11 (Thứ 6, điểm 9/10); 23/11 (Thứ 4, điểm 9/10); 28/11 (Thứ 2, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.
Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Hợi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thạch Lựu Mộc gặp Bình Địa Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Dậu nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 36 năm 2016 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 23, 27/11. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 11, 23/11, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.
Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Dậu cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 36 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 11/11 (Thứ 6, điểm 9/10); 23/11 (Thứ 4, điểm 9/10); 28/11 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 27/11. Ngày 6, 18, 30/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 11/2016 tuổi Tân Dậu có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 11, 23, 27 và 28/11; tốt nhất là 27/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2016.
Tháng 11/2016 tuổi Tân Dậu nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 5, 17 và 29/11 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 5/11; 17/11 (ngày này còn là Tam Nương); 29/11.
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 10, 12, 13, 16, 17, 18, 21, 22, 26, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2016.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7, 9, 19/11.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 11/2016
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 12/2016 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 11/2016 con giáp khác
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2016 tuổi Đinh Mão sinh 1987 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.