Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2018 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Dậu (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 15:14 phút ngày 8/10/2018. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 10/9 đến 8/10).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Canh Thân (điểm 4/10), xem bài tháng 8/2018.
  • Điểm tháng Tân Dậu cho tuổi Tân Dậu: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2018): 7, 10, 11, 15, 18, 19, 30/9. Tốt nhất: 19/9 (điểm 10/10).
  • Tránh: 8/9, 20/9 (ngày Mão xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2018 tuổi Tân Dậu tốt hay xấu?

Tháng Tân Dậu là tháng trung bình với người tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Dậu tự hình với chi Dậu và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Nhâm Tuất): 15:14 phút ngày 8/10/2018
  • Tháng 8 âm lịch: từ 10/9 đến 8/10/2018
  • Tháng 9 dương lịch: 22/7 đến 21/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2018 với tuổi Tân Dậu

Yếu tốTuổi Tân DậuTháng Tân Dậu
Thiên canTân (Âm Kim)Tân (Âm Kim)
Địa chiDậu (Kim)Dậu (Kim)
Tàng can chínhTân (Kim)Tân (Kim)
Nạp âmThạch Lựu Mộc (Mộc)Thạch Lựu Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Tân Dậu cạnh can chi tuổi Tân Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Tân Dậu mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Cùng hành Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Tỷ Kiên của Tân. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Dậu trùng chi của tuổi Tân Dậu và thuộc nhóm tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi): khí tự va vào chính nó, người dễ tự làm khó mình, nóng vội rồi hối. Chậm lại một nhịp trước khi quyết.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Cùng hành Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Tỷ Kiên của Tân. Với tuổi Tân Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Can tháng và can tàng cùng là Tỷ Kiên nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dậu (Kim) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: chỉn chu, đâu ra đó.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hại với chi tuổi Dậu.

Hạn năm của người sinh 1981. Tuổi mụ 38 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Dậu là Lộc của can Tân: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Tỷ Kiên của Tân[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiDậu tự hình Dậu[5]nghịch
Nạp âmThạch Lựu Mộc với Thạch Lựu Mộc: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất lục hại Dậukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 38: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng tự hình, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Tân là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh.

Tháng Dậu tự hình với tuổi Dậu: dễ ôm việc rồi tự tạo áp lực; chia nhỏ mục tiêu, đừng đòi hoàn hảo ngay lần đầu. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) và tuổi (Thạch Lựu Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dậu gặp đúng mùa của mình: nét chỉn chu, đâu ra đó phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2018 tuổi Tân Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 18/9 (Thứ 3, điểm 10/10); 19/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 30/9 (Chủ nhật, điểm 10/10); 10/9 (Thứ 2, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng.

Tuổi Dậu tránh quyết định tài chính theo cảm xúc nhất thời trong tháng Dậu, nhất là mua sắm để giải tỏa. Thạch Lựu Mộc gặp Thạch Lựu Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng. Chi Dậu là Lộc của can Tân: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dậu đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 38 năm 2018 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 11/9 (Thứ 3, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 2, 14, 26/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm.

Tự hình khiến tuổi Dậu hay suy diễn một mình; hỏi thẳng thay vì đoán ý người kia. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dậu được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 38 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 18/9 (Thứ 3, điểm 10/10); 19/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 7/9 (Thứ 6, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 18, 30/9. Ngày 9, 21/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2018 tuổi Tân Dậu có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 10, 11, 15, 18, 19 và 30/9; tốt nhất là 19/9 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.

Tháng 9/2018 tuổi Tân Dậu nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/9 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 8/9 (ngày này còn là Dương Công Kỵ); 20/9.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 8, 9, 12, 14, 16, 21, 22, 23, 24, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 17, 29/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.