Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2019 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Dần (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Lập Xuân 10:14 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3/2019. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 5/2 đến 5/3).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Ất Sửu (điểm 7/10), xem bài tháng 1/2019.
  • Điểm tháng Bính Dần cho tuổi Tân Dậu: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2019): 2, 14, 15, 19, 21, 24/2. Tốt nhất: 14/2 (điểm 9/10).
  • Tránh: 11/2, 23/2 (ngày Mão xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2019 tuổi Tân Dậu tốt hay xấu?

Tháng Bính Dần là tháng rất thuận với người tuổi Tân Dậu sinh năm 1981 (nạp âm Thạch Lựu Mộc), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Quan của can Tân và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Bính Dần): 10:14 phút ngày 4/2/2019
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Đinh Mão): 04:09 phút ngày 6/3/2019
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 5/2 đến 5/3/2019
  • Tháng 2 dương lịch: 27/12 đến 24/1 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2019 với tuổi Tân Dậu

Yếu tốTuổi Tân DậuTháng Bính Dần
Thiên canTân (Âm Kim)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiDậu (Kim)Dần (Mộc)
Tàng can chínhTân (Kim)Giáp (Mộc)
Nạp âmThạch Lựu Mộc (Mộc)Lư Trung Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Bính Dần cạnh can chi tuổi Tân Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Tân Dậu mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Bính là Chính Quan của Tân. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Bính và Tân còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thủy), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) và chi Dậu (Kim) của tuổi Tân Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Thạch Lựu Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Chính Tài của Tân. Với tuổi Tân Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi bình hòa với chi tuổi Dậu, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1981. Tuổi mụ 39 năm 2019: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Dần là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Chính Quan của Tân[4]thuận
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiDần và Dậu không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThạch Lựu Mộc với Lư Trung Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Kỷ Hợi: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 39: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (can tháng Chính Quan, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Bính là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Dần không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Thạch Lựu Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Dần là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Bù lại, mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Dậu bị mùa giữ chân: nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2019 tuổi Tân Dậu đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 14/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 24/2 (Chủ nhật, điểm 8/10); 2/2 (Thứ 7, điểm 7/10); 19/2 (Thứ 3, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Dần đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Thạch Lựu Mộc tiết khí sang Lư Trung Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Dậu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 39 năm 2019 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 14, 19, 24/2. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 5, 17/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Dậu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 39 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 14/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 2/2 (Thứ 7, điểm 7/10); 19/2 (Thứ 3, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 21, 24/2. Ngày 12/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/2019 tuổi Tân Dậu có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 14, 15, 19, 21 và 24/2; tốt nhất là 14/2 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.

Tháng 2/2019 tuổi Tân Dậu nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/2 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 11/2 (ngày này còn là Tam Nương); 23/2.
  • Bách Kỵ: 1, 6, 7, 8, 9, 11, 16, 17, 18, 20, 22, 26, 27/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2019.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3, 4, 10, 28/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2019

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2019 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.