Tử vi tháng 08/2013 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Lập Thu 15:20 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 18:16 phút ngày 7/9/2013. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 7/8 đến 4/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (điểm 6/10), xem bài tháng 7/2013.
- Điểm tháng Canh Thân cho tuổi Tân Hợi: Cần thận trọng, điểm 2/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 1 điểm · Tình duyên 1 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2013): 4, 5, 8, 18, 21, 26, 30/8. Tốt nhất: 5/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 7/8, 19/8, 31/8 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2013 tuổi Tân Hợi tốt hay xấu?
Tháng Canh Thân là tháng cần thận trọng với người tuổi Tân Hợi sinh năm 1971 (nạp âm Thoa Xuyến Kim), chấm điểm 2/10, chủ yếu vì chi Thân lục hại với chi Hợi và can Canh là Kiếp Tài của can Tân.
- Công việcđiểm 3/10
- Tài lộcđiểm 1/10
- Tình duyênđiểm 1/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Canh Thân): 15:20 phút ngày 7/8/2013
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Tân Dậu): 18:16 phút ngày 7/9/2013
- Tháng 7 âm lịch: từ 7/8 đến 4/9/2013
- Tháng 8 dương lịch: 25/6 đến 25/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2013 với tuổi Tân Hợi
| Yếu tố | Tuổi Tân Hợi | Tháng Canh Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Hợi (Thủy) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Nhâm (Thủy) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Thoa Xuyến Kim (Kim) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Canh Thân cạnh can chi tuổi Tân Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Tân Hợi mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Canh là Kiếp Tài của Tân. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.
Địa chi. Chi tháng Thân và chi Hợi của tuổi Tân Hợi là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Thân xung Dần, mà Dần lại là chi lục hợp của Hợi: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Thân thuộc Kim, Hợi thuộc Thủy: Kim sinh Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Thoa Xuyến Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Canh là Kiếp Tài của Tân. Với tuổi Tân Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Can tháng và can tàng cùng là Kiếp Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét điềm đạm, rộng lượng.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ lục xung với chi tuổi Hợi (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1971. Tuổi mụ 43 năm 2013: phạm Tam Tai năm thứ 1, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Kiếp Tài của Tân[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Thân lục hại Hợi[5] | nghịch |
| Nạp âm | Thoa Xuyến Kim với Thạch Lựu Mộc: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Hợi) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: Tỵ lục xung Hợi, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 43: phạm Tam Tai năm thứ 1 ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, mệnh ở thế Vượng) và 5 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, can tháng Kiếp Tài, tàng can Kiếp Tài, năm xung Thái Tuế, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 1/10, tình duyên điểm 1/10, chung điểm 2/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)
Với can tháng Canh là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình.
Tháng Thân hại tuổi Hợi: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Thoa Xuyến Kim) khắc nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Hợi được mùa nuôi: nét điềm đạm, rộng lượng gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2013 tuổi Tân Hợi đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 5/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 8/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 26/8 (Thứ 2, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 1/10)
Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ.
Thế hại giữa Thân và Hợi dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Thoa Xuyến Kim chế ngự được Thạch Lựu Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Hợi dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 43 năm 2013 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 8, 18/8. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 11, 23/8, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 1/10)
Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên.
Tuổi Hợi tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Hợi cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 43 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2013 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 8/8 (Thứ 5, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 5, 21/8. Ngày 16, 28/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2013 tuổi Tân Hợi có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 5, 8, 18, 21, 26 và 30/8; tốt nhất là 5/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2013.
Tháng 8/2013 tuổi Tân Hợi nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/8 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 7/8; 19/8 (ngày này còn là Tam Nương); 31/8.
- Bách Kỵ: 1, 3, 6, 9, 11, 12, 13, 14, 15, 19, 20, 22, 24, 27, 28, 29/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16, 23/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2013 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2013 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Ất Mão sinh 1975 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Bính Thìn sinh 1976 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2013 tuổi Đinh Tỵ sinh 1977 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.