Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2015 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Dần (nạp âm Thành Đầu Thổ): từ Lập Xuân 10:58 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 04:55 phút ngày 6/3/2015. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 19/2 đến 19/3).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Đinh Sửu (điểm 5/10), xem bài tháng 1/2015.
  • Điểm tháng Mậu Dần cho tuổi Tân Mão: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2015): 3, 4, 12, 16, 20, 22, 24, 28/2. Tốt nhất: 3/2 (điểm 9/10).
  • Tránh: 2/2, 14/2, 26/2 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2015 tuổi Tân Mão tốt hay xấu?

Tháng Mậu Dần là tháng rất thuận với người tuổi Tân Mão sinh năm 1951 (nạp âm Tùng Bách Mộc), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Ấn của can Tân và chi Dần bán hội với chi Mão.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Mậu Dần): 10:58 phút ngày 4/2/2015
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Kỷ Mão): 04:55 phút ngày 6/3/2015
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 19/2 đến 19/3/2015
  • Tháng 2 dương lịch: 13/12 đến 10/1 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2015 với tuổi Tân Mão

Yếu tốTuổi Tân MãoTháng Mậu Dần
Thiên canTân (Âm Kim)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiMão (Mộc)Dần (Mộc)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Giáp (Mộc)
Nạp âmTùng Bách Mộc (Mộc)Thành Đầu Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Mậu Dần cạnh can chi tuổi Tân Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Tân Mão mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Dần và chi tuổi Mão cùng một phương (bán hội Mộc phương Đông), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Mão thuộc Mộc: cùng hành Mộc, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thành Đầu Thổ, mệnh tuổi là Tùng Bách Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Chính Tài của Tân. Với tuổi Tân Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Mão (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: khéo léo, biết dung hòa.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi tam hợp với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1951. Tuổi mụ 65 năm 2015: phạm Tam Tai năm thứ 3, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Dần là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Chính Ấn của Tân[4]thuận
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiDần bán hội Mão[5]thuận
Nạp âmTùng Bách Mộc với Thành Đầu Thổ: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi tam hợp Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 65: phạm Tam Tai năm thứ 3, Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Mậu là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Dần cùng phương với tuổi Mão: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Tùng Bách Mộc) khắc nạp âm tháng (Thành Đầu Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Dần là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Mão gặp đúng mùa của mình: nét khéo léo, biết dung hòa phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2015 tuổi Tân Mão đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 3/2 (Thứ 3, điểm 9/10); 16/2 (Thứ 2, điểm 9/10); 12/2 (Thứ 5, điểm 8/10); 22/2 (Chủ nhật, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Bán hội giữa Mão và Dần giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Tùng Bách Mộc chế ngự được Thành Đầu Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Mão đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 65 năm 2015 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 4/2 (Thứ 4, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 2, 14, 26/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ, Thọ Tử, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tuổi Mão hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Dần; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Mão được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 65 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 3/2 (Thứ 3, điểm 9/10); 16/2 (Thứ 2, điểm 9/10); 12/2 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 3, 4, 12, 16, 24, 28/2. Ngày 15, 27/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Thọ Tử, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/2015 tuổi Tân Mão có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 4, 12, 16, 20, 22, 24 và 28/2; tốt nhất là 3/2 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2015.

Tháng 2/2015 tuổi Tân Mão nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/2 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 2/2 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Thọ Tử, Trùng Tang); 14/2; 26/2.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 7, 10, 11, 15, 17, 21, 23, 25, 27/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 19/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.