Tử vi tháng 03/2010 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Kỷ Mão (nạp âm Thành Đầu Thổ): từ Kinh Trập 23:46 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 04:30 phút ngày 5/4/2010. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 16/3 đến 13/4).
- Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Mậu Dần (điểm 8/10), xem bài tháng 2/2010.
- Điểm tháng Kỷ Mão cho tuổi Tân Mùi: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2010): 2, 5, 9, 10, 14, 15, 17, 21, 25, 30/3. Tốt nhất: 10/3 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/3, 16/3, 28/3 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2010 tuổi Tân Mùi tốt hay xấu?
Tháng Kỷ Mão là tháng rất thuận với người tuổi Tân Mùi sinh năm 1991 (nạp âm Lộ Bàng Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Mão tam hợp với chi Mùi và can Kỷ là Thiên Ấn của can Tân.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Kỷ Mão): 23:46 phút ngày 5/3/2010
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Canh Thìn): 04:30 phút ngày 5/4/2010
- Tháng 2 âm lịch: từ 16/3 đến 13/4/2010
- Tháng 3 dương lịch: 16/1 đến 16/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2010 với tuổi Tân Mùi
| Yếu tố | Tuổi Tân Mùi | Tháng Kỷ Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Kỷ (Âm Thổ) |
| Địa chi | Mùi (Thổ) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ (Thổ) | Thành Đầu Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Kỷ Mão cạnh can chi tuổi Tân Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Tân Mùi mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Ấn của Tân. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) cùng chi Mùi (Thổ) của tuổi Tân Mùi và Hợi họp thành Mộc cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thành Đầu Thổ, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Tài của Tân. Với tuổi Tân Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét đôn hậu, giữ được lòng người dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Canh Dần. Tháng nằm trong năm Canh Dần, mà chi năm Dần bình hòa với chi tuổi Mùi, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1991. Tuổi mụ 20 năm 2010: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Kỷ là Thiên Ấn của Tân[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Mão tam hợp Mùi[5] | thuận |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ với Thành Đầu Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Mùi) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Canh Dần: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 20: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm cùng hành, tàng can Thiên Tài) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Kỷ là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Mão cùng cục tam hợp với tuổi Mùi: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Thành Đầu Thổ) và tuổi (Lộ Bàng Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mùi ở thế yếu trong mùa này: nét đôn hậu, giữ được lòng người dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2010 tuổi Tân Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 9/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 10/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/3 (Chủ nhật, điểm 9/10); 21/3 (Chủ nhật, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Tiền của tuổi Mùi tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Lộ Bàng Thổ gặp Thành Đầu Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mùi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 20 năm 2010 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 2/3 (Thứ 3, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 12, 24/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Tam hợp giữa Mùi và Mão mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mùi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 20 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2010 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 9/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 10/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/3 (Chủ nhật, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 9, 14, 21, 30/3.
Tháng 3/2010 tuổi Tân Mùi có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 9, 10, 14, 15, 17, 21, 25 và 30/3; tốt nhất là 10/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2010.
Tháng 3/2010 tuổi Tân Mùi nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/3 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):
- Xung tuổi (ngày Sửu): 4/3; 16/3 (ngày này còn là Sát Chủ, Trùng Tang); 28/3 (ngày này còn là Tam Nương, Sát Chủ).
- Bách Kỵ: 1, 3, 6, 7, 8, 12, 16, 18, 19, 20, 22, 26, 28, 29, 31/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2010.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 24/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2010
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2010 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2010 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2010 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Bính Tý sinh 1936 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2010 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.