Tử vi tháng 08/2011 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Bính Thân (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Lập Thu 03:33 phút ngày 8/8 đến trước Bạch Lộ 06:34 phút ngày 8/9/2011. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 31/7 đến 28/8).
- Ngày 1–7/8 còn thuộc tháng Ất Mùi (điểm 6/10), xem bài tháng 7/2011.
- Điểm tháng Bính Thân cho tuổi Tân Mùi: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2011): 3, 8, 18, 19, 25, 29, 30/8. Tốt nhất: 18/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 2/8, 14/8, 26/8 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2011 tuổi Tân Mùi tốt hay xấu?
Tháng Bính Thân là tháng thuận với người tuổi Tân Mùi sinh năm 1991 (nạp âm Lộ Bàng Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Quan của can Tân và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Bính Thân): 03:33 phút ngày 8/8/2011
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Đinh Dậu): 06:34 phút ngày 8/9/2011
- Tháng 7 âm lịch: từ 31/7 đến 28/8/2011
- Tháng 8 dương lịch: 2/7 đến 3/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2011 với tuổi Tân Mùi
| Yếu tố | Tuổi Tân Mùi | Tháng Bính Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Bính (Dương Hỏa) |
| Địa chi | Mùi (Thổ) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ (Thổ) | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Bính Thân cạnh can chi tuổi Tân Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Tân Mùi mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Bính là Chính Quan của Tân. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Bính và Tân còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thủy), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Mùi (Thổ) của tuổi Tân Mùi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Canh là Kiếp Tài của Tân. Với tuổi Tân Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng xuống.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão tam hợp với chi tuổi Mùi.
Hạn năm của người sinh 1991. Tuổi mụ 21 năm 2011: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Hồng Loan. Tháng Thân gặp Hồng Loan của tuổi Mùi: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Bính là Chính Quan của Tân[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Thân và Mùi không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ với Sơn Hạ Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Mùi) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Tân Mão: Mão tam hợp Mùi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 21: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, Hồng Loan) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Bính là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mùi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Lộ Bàng Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Mùi đang ở mùa nghỉ: nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2011 tuổi Tân Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 18/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 29/8 (Thứ 2, điểm 10/10); 19/8 (Thứ 6, điểm 9/10); 25/8 (Thứ 5, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Tiền bạc của tuổi Mùi trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Sơn Hạ Hỏa nuôi mệnh Lộ Bàng Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Mùi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 21 năm 2011 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 30/8 (Thứ 3, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 10, 22/8, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tình cảm tuổi Mùi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Thân gặp Hồng Loan của tuổi Mùi: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Mùi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 21 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 18/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 19/8 (Thứ 6, điểm 9/10); 25/8 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 19/8. Ngày 7, 31/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ, Thọ Tử, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2011 tuổi Tân Mùi có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 8, 18, 19, 25, 29 và 30/8; tốt nhất là 18/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2011.
Tháng 8/2011 tuổi Tân Mùi nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/8 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):
- Xung tuổi (ngày Sửu): 2/8 (ngày này còn là Tam Nương, Trùng Tang); 14/8 (ngày này còn là Thọ Tử, Sát Chủ); 26/8 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ).
- Bách Kỵ: 2, 4, 5, 6, 7, 12, 13, 14, 17, 21, 22, 23, 26, 28, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2011.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10, 15, 27/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2011
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2011 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2011 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2011 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2011 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2011 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2011 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2011 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2011 tuổi Đinh Sửu sinh 1937 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.