Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2015 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Hợi (nạp âm Ốc Thượng Thổ): từ Lập Đông 00:58 phút ngày 8/11 đến trước Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12/2015. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 12/11 đến 10/12).
  • Ngày 1–7/11 còn thuộc tháng Bính Tuất (điểm 7/10), xem bài tháng 10/2015.
  • Điểm tháng Đinh Hợi cho tuổi Tân Mùi: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2015): 1, 2, 5, 7, 11, 17, 19, 23/11. Tốt nhất: 23/11 (điểm 9/10).
  • Tránh: 9/11, 21/11 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2015 tuổi Tân Mùi tốt hay xấu?

Tháng Đinh Hợi là tháng thuận với người tuổi Tân Mùi sinh năm 1991 (nạp âm Lộ Bàng Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Hợi tam hợp với chi Mùi và can Đinh là Thất Sát của can Tân.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Đinh Hợi): 00:58 phút ngày 8/11/2015
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Mậu Tý): 17:53 phút ngày 7/12/2015
  • Tháng 10 âm lịch: từ 12/11 đến 10/12/2015
  • Tháng 11 dương lịch: 20/9 đến 19/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2015 với tuổi Tân Mùi

Yếu tốTuổi Tân MùiTháng Đinh Hợi
Thiên canTân (Âm Kim)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiMùi (Thổ)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Nhâm (Thủy)
Nạp âmLộ Bàng Thổ (Thổ)Ốc Thượng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Đinh Hợi cạnh can chi tuổi Tân Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Tân Mùi mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thất Sát của Tân. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) cùng chi Mùi (Thổ) của tuổi Tân Mùi và Mão họp thành Mộc cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Ốc Thượng Thổ, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Thương Quan của Tân. Với tuổi Tân Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét đôn hậu, giữ được lòng người khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi trùng chi tuổi với chi tuổi Mùi.

Hạn năm của người sinh 1991. Tuổi mụ 25 năm 2015: phạm Tam Tai năm thứ 3, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Thất Sát của Tân[4]nghịch
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiHợi tam hợp Mùi[5]thuận
Nạp âmLộ Bàng Thổ với Ốc Thượng Thổ: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Tù trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi trùng chi tuổi Mùikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 25: phạm Tam Tai năm thứ 3 ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm cùng hành) và 4 yếu tố nghịch (can tháng Thất Sát, tàng can Thương Quan, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Đinh là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Hợi cùng cục tam hợp với tuổi Mùi: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Ốc Thượng Thổ) và tuổi (Lộ Bàng Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tù, vì phải khắc khí Thủy của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mùi bị mùa giữ chân: nét đôn hậu, giữ được lòng người khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2015 tuổi Tân Mùi đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 11/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 23/11 (Thứ 2, điểm 10/10); 17/11 (Thứ 3, điểm 9/10); 2/11 (Thứ 2, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Tiền của tuổi Mùi tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Lộ Bàng Thổ gặp Ốc Thượng Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mùi dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 25 năm 2015 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 17, 23/11. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 5, 17, 29/11; trong đó 5, 17/11 là ngày tốt, còn 29/11 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tam hợp giữa Mùi và Hợi mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mùi dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 25 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 11/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 23/11 (Thứ 2, điểm 10/10); 17/11 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 7, 11, 19, 23/11. Ngày 14, 26/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2015 tuổi Tân Mùi có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 5, 7, 11, 17, 19 và 23/11; tốt nhất là 23/11 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2015.

Tháng 11/2015 tuổi Tân Mùi nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/11 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 9/11; 21/11.
  • Bách Kỵ: 3, 4, 6, 8, 12, 14, 16, 18, 22, 24, 25, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13, 15, 27/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.