Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2018 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Ngọ (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Mang Chủng 00:29 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7/2018. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 14/6 đến 12/7).
  • Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Đinh Tỵ (điểm 7/10), xem bài tháng 5/2018.
  • Điểm tháng Mậu Ngọ cho tuổi Tân Mùi: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2018): 4, 7, 8, 11, 12, 15, 19, 22, 23/6. Tốt nhất: 4/6 (điểm 10/10).
  • Tránh: 2/6, 14/6, 26/6 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2018 tuổi Tân Mùi tốt hay xấu?

Tháng Mậu Ngọ là tháng rất thuận với người tuổi Tân Mùi sinh năm 1991 (nạp âm Lộ Bàng Thổ), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Ấn của can Tân và chi Ngọ lục hợp với chi Mùi.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Mậu Ngọ): 00:29 phút ngày 6/6/2018
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Kỷ Mùi): 10:41 phút ngày 7/7/2018
  • Tháng 5 âm lịch: từ 14/6 đến 12/7/2018
  • Tháng 6 dương lịch: 18/4 đến 17/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2018 với tuổi Tân Mùi

Yếu tốTuổi Tân MùiTháng Mậu Ngọ
Thiên canTân (Âm Kim)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiMùi (Thổ)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Đinh (Hỏa)
Nạp âmLộ Bàng Thổ (Thổ)Thiên Thượng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Mậu Ngọ cạnh can chi tuổi Tân Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Tân Mùi mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi Mùi của tuổi Tân Mùi là cặp lục hợp. Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Mùi thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thất Sát của Tân. Với tuổi Tân Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét đôn hậu, giữ được lòng người.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tương hình với chi tuổi Mùi.

Hạn năm của người sinh 1991. Tuổi mụ 28 năm 2018: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Ngọ là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Chính Ấn của Tân[4]thuận
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Thất Sát[4]nghịch
Quan hệ chiNgọ lục hợp Mùi[5]thuận
Nạp âmLộ Bàng Thổ với Thiên Thượng Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất tương hình Mùikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 28: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Ấn, Thiên Ất Quý Nhân, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Thất Sát). Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Mậu là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.

Tháng Ngọ lục hợp với tuổi Mùi: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Lộ Bàng Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Ngọ là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Mùi được mùa nuôi: nét đôn hậu, giữ được lòng người gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Tân Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 4/6 (Thứ 2, điểm 10/10); 22/6 (Thứ 6, điểm 10/10); 23/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 7/6 (Thứ 5, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.

Nhờ thế lục hợp giữa Mùi và Ngọ, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Khí Thiên Thượng Hỏa nuôi mệnh Lộ Bàng Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Mùi dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 28 năm 2018 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 12/6 (Thứ 3, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 10, 22/6; trong đó 22/6 là ngày tốt, còn 10/6 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.

Tình cảm tuổi Mùi gắn bó hơn trong tháng Ngọ, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Mùi cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 28 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 4/6 (Thứ 2, điểm 10/10); 22/6 (Thứ 6, điểm 10/10); 23/6 (Thứ 7, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 7, 12, 19/6.

Tháng 6/2018 tuổi Tân Mùi có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 7, 8, 11, 12, 15, 19, 22 và 23/6; tốt nhất là 4/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.

Tháng 6/2018 tuổi Tân Mùi nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/6 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 2/6; 14/6 (ngày này còn là Trùng Tang); 26/6 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 10, 13, 14, 16, 17, 18, 20, 24, 25, 26, 27, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 28/6.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.