Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 01/2017 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Sửu (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Tiểu Hàn 10:55 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2/2017. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 29/12 đến 27/1).
  • Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Canh Tý (điểm 7/10), xem bài tháng 12/2016.
  • Điểm tháng Tân Sửu cho tuổi Tân Sửu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2017): 1, 6, 9, 13, 18, 21, 23, 25/1. Tốt nhất: 6/1 (điểm 10/10).
  • Tránh: 8/1, 20/1 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 1/2017 tuổi Tân Sửu tốt hay xấu?

Tháng Tân Sửu là tháng thuận với người tuổi Tân Sửu sinh năm 1961 (nạp âm Bích Thượng Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Tân là Tỷ Kiên của can Tân và chi Sửu trùng chi tuổi với chi Sửu.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Tân Sửu): 10:55 phút ngày 5/1/2017
  • Tiết Lập Xuân (sang tháng Nhâm Dần): 22:34 phút ngày 3/2/2017
  • Tháng Chạp âm lịch: từ 29/12 đến 27/1/2017
  • Tháng 1 dương lịch: 4/12 đến 4/1 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2017 với tuổi Tân Sửu

Yếu tốTuổi Tân SửuTháng Tân Sửu
Thiên canTân (Âm Kim)Tân (Âm Kim)
Địa chiSửu (Thổ)Sửu (Thổ)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Kỷ (Thổ)
Nạp âmBích Thượng Thổ (Thổ)Bích Thượng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Tân Sửu cạnh can chi tuổi Tân Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Tân Sửu mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Cùng hành Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Tỷ Kiên của Tân. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Sửu trùng với chi của tuổi Tân Sửu, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Bích Thượng Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Ấn của Tân. Với tuổi Tân Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: bền bỉ, làm chắc từng bước.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bình hòa với chi tuổi Sửu, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1961. Tuổi mụ 56 năm 2016: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Tỷ Kiên của Tân[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángSửu tàng Kỷ (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiSửu trùng chi tuổi Sửu[5]trung tính
Nạp âmBích Thượng Thổ với Bích Thượng Thổ: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 56: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Tỷ Kiên, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 16/1 đến 2/2 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tù.
  • Từ khoảng 16/1, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.

Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Tân là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.

Tháng Sửu là tháng bản mệnh của tuổi Sửu: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ) và tuổi (Bích Thượng Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Sửu gặp đúng mùa của mình: nét bền bỉ, làm chắc từng bước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2016 tuổi Tân Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 6/1 (Thứ 6, điểm 10/10); 18/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 1/1 (Chủ nhật, điểm 7/10); 23/1 (Thứ 2, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Bích Thượng Thổ gặp Bích Thượng Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Sửu đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 56 năm 2016 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 18, 23/1. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 10, 22/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Thọ Tử, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.

Tuổi Sửu dễ gặp người giống mình trong tháng Sửu, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Sửu được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 56 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 6/1 (Thứ 6, điểm 10/10); 18/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 23/1 (Thứ 2, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 6, 13, 18, 25/1.

Tháng 1/2017 tuổi Tân Sửu có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 6, 9, 13, 18, 21, 23 và 25/1; tốt nhất là 6/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2017.

Tháng 1/2017 tuổi Tân Sửu nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/1 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 8/1; 20/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 2, 4, 5, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 22, 24, 29, 30/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 14, 26/1.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 1/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 01/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.