Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2011 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Mão (nạp âm Tùng Bách Mộc): từ Kinh Trập 05:29 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 10:11 phút ngày 5/4/2011. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 5/3 đến 2/4).
  • Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Canh Dần (điểm 4/10), xem bài tháng 2/2011.
  • Điểm tháng Tân Mão cho tuổi Tân Tỵ: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2011): 2, 3, 8, 10, 16, 24, 25, 29, 30/3. Tốt nhất: 29/3 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/3, 21/3 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2011 tuổi Tân Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Tân Mão là tháng thuận với người tuổi Tân Tỵ sinh năm 1941 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Tân là Tỷ Kiên của can Tân.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Tân Mão): 05:29 phút ngày 6/3/2011
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Nhâm Thìn): 10:11 phút ngày 5/4/2011
  • Tháng 2 âm lịch: từ 5/3 đến 2/4/2011
  • Tháng 3 dương lịch: 27/1 đến 27/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2011 với tuổi Tân Tỵ

Yếu tốTuổi Tân TỵTháng Tân Mão
Thiên canTân (Âm Kim)Tân (Âm Kim)
Địa chiTỵ (Hỏa)Mão (Mộc)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Ất (Mộc)
Nạp âmBạch Lạp Kim (Kim)Tùng Bách Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Tân Mão cạnh can chi tuổi Tân Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Tân Tỵ mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Cùng hành Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Tỷ Kiên của Tân. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Mão (Mộc) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Tân Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc sinh Hỏa, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tùng Bách Mộc, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thiên Tài của Tân. Với tuổi Tân Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét sâu sắc, tính trước nhiều nước.

Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão bình hòa với chi tuổi Tỵ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1941. Tuổi mụ 71 năm 2011: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Tỷ Kiên của Tân[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiMão và Tỵ không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmBạch Lạp Kim với Tùng Bách Mộc: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Kim ở thế Tù trong mùa Mộc[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Tân Mão: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 71: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thiên Tài) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Tân là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Mão không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim) khắc nạp âm tháng (Tùng Bách Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Kim ở thế tù, vì phải khắc khí Mộc của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tỵ được mùa nuôi: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2011 tuổi Tân Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 16/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 2/3 (Thứ 4, điểm 9/10); 3/3 (Thứ 5, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Mão đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Bạch Lạp Kim chế ngự được Tùng Bách Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tỵ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 71 năm 2011 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 10/3 (Thứ 5, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 7, 19, 31/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tỵ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 71 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 16/3 (Thứ 4, điểm 10/10); 29/3 (Thứ 3, điểm 10/10); 3/3 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 30/3. Ngày 6, 18/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2011 tuổi Tân Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 3, 8, 10, 16, 24, 25, 29 và 30/3; tốt nhất là 29/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2011.

Tháng 3/2011 tuổi Tân Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/3 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 9/3 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 21/3 (ngày này còn là Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 1, 7, 9, 11, 14, 15, 17, 18, 21, 22, 23, 26, 27, 31/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2011.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 19/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2011

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2011 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.