Tử vi tháng 10/2011 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Tuất (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Hàn Lộ 22:19 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 01:34 phút ngày 8/11/2011. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 27/9 đến 26/10).
- Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Đinh Dậu (điểm 6/10), xem bài tháng 9/2011.
- Điểm tháng Mậu Tuất cho tuổi Tân Tỵ: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2011): 2, 5, 6, 8, 20, 22/10. Tốt nhất: 20/10 (điểm 9/10).
- Tránh: 11/10, 23/10 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/2011 tuổi Tân Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Mậu Tuất là tháng rất thuận với người tuổi Tân Tỵ sinh năm 1941 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Ấn của can Tân và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Mậu Tuất): 22:19 phút ngày 8/10/2011
- Tiết Lập Đông (sang tháng Kỷ Hợi): 01:34 phút ngày 8/11/2011
- Tháng 9 âm lịch: từ 27/9 đến 26/10/2011
- Tháng 10 dương lịch: 5/9 đến 5/10 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2011 với tuổi Tân Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Tân Tỵ | Tháng Mậu Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim (Kim) | Bình Địa Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Mậu Tuất cạnh can chi tuổi Tân Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Tân Tỵ mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Tân Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Kim khắc Mộc: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Với tuổi Tân Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Can tháng và can tàng cùng là Chính Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng xuống.
Nền năm Tân Mão. Tháng nằm trong năm Tân Mão, mà chi năm Mão bình hòa với chi tuổi Tỵ, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1941. Tuổi mụ 71 năm 2011: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Hồng Loan. Tháng Tuất gặp Hồng Loan của tuổi Tỵ: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Chính Ấn của Tân[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Chính Ấn[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tuất và Tỵ không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim với Bình Địa Mộc: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Tân Mão: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 71: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Ấn, tàng can Chính Ấn, Hồng Loan, mệnh ở thế Tướng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 21/10 đến 7/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Kim ở thế Vượng.
- Từ khoảng 21/10, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.
Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Mậu là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt.
Tháng Tuất không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim) khắc nạp âm tháng (Bình Địa Mộc): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Tỵ đang ở mùa nghỉ: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2011 tuổi Tân Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 5/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 20/10 (Thứ 5, điểm 10/10); 8/10 (Thứ 7, điểm 9/10); 22/10 (Thứ 7, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa.
Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Tuất đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Bạch Lạp Kim chế ngự được Bình Địa Mộc, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Tỵ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 71 năm 2011 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 8, 20/10. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 9, 21/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến.
Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Tuất gặp Hồng Loan của tuổi Tỵ: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Tỵ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 71 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2011 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 20/10 (Thứ 5, điểm 10/10); 8/10 (Thứ 7, điểm 9/10); 2/10 (Chủ nhật, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 8, 20/10.
Tháng 10/2011 tuổi Tân Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 6, 8, 20 và 22/10; tốt nhất là 20/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2011.
Tháng 10/2011 tuổi Tân Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/10 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 11/10 (ngày này còn là Trùng Tang); 23/10 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 7, 9, 10, 11, 13, 14, 18, 19, 21, 23, 25, 26, 29, 31/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2011.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 16, 28/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/2011
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/2011 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2011 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/2011 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2011 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.