Tử vi tháng 12/2013 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Tý (nạp âm Hải Trung Kim): từ Đại Tuyết 06:08 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 17:24 phút ngày 5/1/2014. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 3/12 đến 31/12).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Quý Hợi (điểm 4/10), xem bài tháng 11/2013.
- Điểm tháng Giáp Tý cho tuổi Tân Tỵ: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2013): 1, 3, 8, 12, 17, 21, 28/12. Tốt nhất: 3/12 (điểm 9/10).
- Tránh: 11/12, 23/12 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2013 tuổi Tân Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Giáp Tý là tháng rất thuận với người tuổi Tân Tỵ sinh năm 1941 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Tài của can Tân.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 9/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Giáp Tý): 06:08 phút ngày 7/12/2013
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Ất Sửu): 17:24 phút ngày 5/1/2014
- Tháng 11 âm lịch: từ 3/12 đến 31/12/2013
- Tháng 12 dương lịch: 29/10 đến 29/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2013 với tuổi Tân Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Tân Tỵ | Tháng Giáp Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim (Kim) | Hải Trung Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Giáp Tý cạnh can chi tuổi Tân Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Tân Tỵ mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Chính Tài của Tân. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Tân Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy khắc Hỏa, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thực Thần của Tân. Với tuổi Tân Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ trùng chi tuổi với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1941. Tuổi mụ 73 năm 2013: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Tý là Văn Xương của can Tân: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Chính Tài của Tân[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý và Tỵ không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim với Hải Trung Kim: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: Tỵ trùng chi tuổi Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 73: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Tài, tàng can Thực Thần, Văn Xương), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Giáp là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Hải Trung Kim) và tuổi (Bạch Lạp Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Tý là Văn Xương của can Tân: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tỵ ở thế yếu trong mùa này: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2013 tuổi Tân Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 1/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 3/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 8/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 28/12 (Thứ 7, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Bạch Lạp Kim gặp Hải Trung Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tỵ tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 73 năm 2013 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 3, 8/12. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 9, 21/12; trong đó 21/12 là ngày tốt, còn 9/12 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tỵ dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 73 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2013 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 3/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 28/12 (Thứ 7, điểm 8/10); 17/12 (Thứ 3, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 8, 21/12. Ngày 20/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2013 tuổi Tân Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 3, 8, 12, 17, 21 và 28/12; tốt nhất là 3/12 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2013.
Tháng 12/2013 tuổi Tân Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/12 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 11/12; 23/12 (ngày này còn là Dương Công Kỵ, Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 2, 4, 5, 7, 9, 13, 15, 16, 19, 20, 23, 24, 25, 27, 29, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10, 18, 22, 30/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2014 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2014 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2013 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2013 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2013 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2013 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2013 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2013 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.