Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2016 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Dậu (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Bạch Lộ 11:51 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 03:33 phút ngày 8/10/2016. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 1/9 đến 30/9).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Bính Thân (điểm 7/10), xem bài tháng 8/2016.
  • Điểm tháng Đinh Dậu cho tuổi Tân Tỵ: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2016): 1, 8, 17, 24, 25, 28, 29/9. Tốt nhất: 17/9 (điểm 9/10).
  • Tránh: 2/9, 14/9, 26/9 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2016 tuổi Tân Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Đinh Dậu là tháng thuận với người tuổi Tân Tỵ sinh năm 2001 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Dậu tam hợp với chi Tỵ và can Đinh là Thất Sát của can Tân.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Đinh Dậu): 11:51 phút ngày 7/9/2016
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Mậu Tuất): 03:33 phút ngày 8/10/2016
  • Tháng 8 âm lịch: từ 1/9 đến 30/9/2016
  • Tháng 9 dương lịch: 1/8 đến 30/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2016 với tuổi Tân Tỵ

Yếu tốTuổi Tân TỵTháng Đinh Dậu
Thiên canTân (Âm Kim)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiTỵ (Hỏa)Dậu (Kim)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Tân (Kim)
Nạp âmBạch Lạp Kim (Kim)Sơn Hạ Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Đinh Dậu cạnh can chi tuổi Tân Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Tân Tỵ mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thất Sát của Tân. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) cùng chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Tân Tỵ và Sửu họp thành Kim cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Hỏa khắc Kim: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Cùng hành Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Tỷ Kiên của Tân. Với tuổi Tân Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục hợp với chi tuổi Tỵ.

Hạn năm của người sinh 2001. Tuổi mụ 16 năm 2016: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Lộc Thần. Chi Dậu là Lộc của can Tân: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Thất Sát của Tân[4]nghịch
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiDậu tam hợp Tỵ[5]thuận
Nạp âmBạch Lạp Kim với Sơn Hạ Hỏa: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Nền nămnăm Bính Thân: Thân lục hợp Tỵkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 16: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Thất Sát). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Đinh là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Dậu cùng cục tam hợp với tuổi Tỵ: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa) khắc nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Bù lại, mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tỵ bị mùa giữ chân: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2016 tuổi Tân Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 8/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 28/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 1/9 (Thứ 5, điểm 9/10); 17/9 (Thứ 7, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Tiền của tuổi Tỵ tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Sơn Hạ Hỏa khắc Bạch Lạp Kim: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%. Chi Dậu là Lộc của can Tân: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tỵ dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 16 năm 2016 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 8, 17/9. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 12, 24/9; trong đó 24/9 là ngày tốt, còn 12/9 không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tam hợp giữa Tỵ và Dậu mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tỵ dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 16 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 28/9 (Thứ 4, điểm 10/10); 17/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 29/9 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 24, 28/9. Ngày 11, 23/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2016 tuổi Tân Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 8, 17, 24, 25, 28 và 29/9; tốt nhất là 17/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2016.

Tháng 9/2016 tuổi Tân Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/9 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 2/9; 14/9 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 26/9 (ngày này còn là Trùng Tang).
  • Bách Kỵ: 3, 4, 5, 7, 10, 13, 14, 16, 18, 19, 22, 23, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 30/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.