Tử vi tháng 08/2017 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Thân (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Lập Thu 14:39 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9/2017. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 22/8 đến 19/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Đinh Mùi (điểm 5/10), xem bài tháng 7/2017.
- Điểm tháng Mậu Thân cho tuổi Tân Tỵ: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 9 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2017): 10, 17, 22, 23/8. Tốt nhất: 10/8 (điểm 9/10).
- Tránh: 4/8, 16/8, 28/8 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2017 tuổi Tân Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Mậu Thân là tháng rất thuận với người tuổi Tân Tỵ sinh năm 2001 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Ấn của can Tân và chi Thân lục hợp với chi Tỵ.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 9/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Mậu Thân): 14:39 phút ngày 7/8/2017
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
- Tháng 7 âm lịch: từ 22/8 đến 19/9/2017
- Tháng 8 dương lịch: 10/6 nhuận đến 10/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2017 với tuổi Tân Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Tân Tỵ | Tháng Mậu Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim (Kim) | Đại Trạch Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Mậu Thân cạnh can chi tuổi Tân Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Tân Tỵ mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Thân và chi Tỵ của tuổi Tân Tỵ là cặp lục hợp (hợp hóa Thủy). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Thân thuộc Kim, Tỵ thuộc Hỏa: Hỏa khắc Kim. Thân với Tỵ còn có quan hệ hình và phá, nên hợp mà vẫn có chỗ vướng, chớ chủ quan.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Thổ sinh Kim: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Cùng hành Kim, một âm một dương, nên Canh là Kiếp Tài của Tân. Với tuổi Tân Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn vẹn.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tam hợp với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 2001. Tuổi mụ 17 năm 2017: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Chính Ấn của Tân[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Thân lục hợp Tỵ[5] | thuận |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim với Đại Trạch Thổ: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Vượng trong mùa Kim[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tù[5] | làm vừa sức |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu tam hợp Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 17: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Ấn, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Mậu là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Thân lục hợp với tuổi Tỵ: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) sinh cho nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Mệnh Kim gặp tháng Kim đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Tỵ bị mùa giữ chân: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2017 tuổi Tân Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/8 (Thứ 5, điểm 9/10); 22/8 (Thứ 3, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Nhờ thế lục hợp giữa Tỵ và Thân, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Khí Đại Trạch Thổ nuôi mệnh Bạch Lạp Kim, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Tỵ dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 17 năm 2017 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 22, 23/8. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 2, 14, 26/8, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tình cảm tuổi Tỵ gắn bó hơn trong tháng Thân, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Tỵ dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 17 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 10/8 (Thứ 5, điểm 9/10). Ngày 1, 13, 25/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2017 tuổi Tân Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 10, 17, 22 và 23/8; tốt nhất là 10/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.
Tháng 8/2017 tuổi Tân Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/8 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 4/8 (ngày này còn là Tam Nương); 16/8; 28/8 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 4, 5, 9, 11, 13, 14, 18, 21, 24, 26, 28, 29, 30, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 7, 19/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2017 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Nhâm Ngọ sinh 2002 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.