Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Ất Hợi 1935
Tóm tắt nhanh
- 8/30 ngày tốt cho tuổi Ất Hợi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 4 3/6 (điểm 9/10), Chủ nhật 7/6 (điểm 8/10), Thứ 5 18/6 (điểm 9/10), Thứ 3 30/6 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Ất Hợi: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Canh Ngọ với tuổi Ất Hợi: Rất thuận, điểm 8/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 6/2009 tuổi Ất Hợi có bao nhiêu ngày tốt?
Có 8/30 ngày tốt cho tuổi Ất Hợi (từ điểm 6/10): 1, 3, 7, 18, 22, 23, 26 và 30/6, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 3, 7, 18 và 30/6.
Tháng 6/2009 dương lịch phần lớn là tháng Canh Ngọ (từ tiết Mang Chủng ngày 5/6; 1–4/6 còn thuộc tháng Kỷ Tỵ). Với tuổi Ất Hợi sinh năm 1935 (Sơn Đầu Hỏa), chi tháng Ngọ bình hòa với tuổi Hợi, nên chọn ngày chủ yếu theo cát hung của từng ngày; can Canh là Chính Quan của can Ất (Kim khắc Mộc, một âm một dương), tháng thuận giấy tờ, ký kết và cưới hỏi, tức những việc cần sự chính thức. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Ất Hợi: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tỵ) và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (8 ngày), ít nhất là cưới hỏi (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 7/6 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Ất thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 22/6 (Trực Định). Năm 2009 tuổi Ất Hợi (tuổi mụ 75) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 6/2009 cho tuổi Ất Hợi
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/06 Thứ 2 Âm lịch: 09/05 | Đinh Sửu · Trực Thành | Nguy (hung) · Ngọc Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 03/06 Thứ 4 Âm lịch: 11/05 | Kỷ Mão · Trực Khai | Bích (cát) · Nguyên Vũ (hắc đạo) | 9 điểm, Rất tốt | Mão tam hợp Hợi | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 07/06 Chủ nhật Âm lịch: 15/05 | Quý Mùi · Trực Trừ | Mão (hung) · Câu Trận (hắc đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Mùi tam hợp Hợi; Mộc sinh Hỏa | khai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 18/06 Thứ 5 Âm lịch: 26/05 | Giáp Ngọ · Trực Kiến | Giác (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 9 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 9 điểm · nhập trạch 9 điểm | Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 22/06 Thứ 2 Âm lịch: 30/05 | Mậu Tuất · Trực Định | Tâm (hung) · Thiên Hình (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; Mộc sinh Hỏa | khai trương 7 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 23/06 Thứ 3 Âm lịch: 01/05 | Kỷ Hợi · Trực Chấp | Vĩ (cát) · Chu Tước (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | Hợi tự hình (trùng chi tuổi); Mộc sinh Hỏa | khai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 26/06 Thứ 6 Âm lịch: 04/05 | Nhâm Dần · Trực Thành | Ngưu (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | Dần lục hợp, phá Hợi | khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 30/06 Thứ 3 Âm lịch: 08/05 | Bính Ngọ · Trực Kiến | Thất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm | Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Ất Hợi, ngày 1/6, 3/6 còn thuộc tháng Kỷ Tỵ (trước tiết Mang Chủng 19:59 phút ngày 5/6)[5]; các ngày khác thuộc tháng Canh Ngọ. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 6/2009 cho tuổi Ất Hợi?
Thứ 4 3/6/2009 (Kỷ Mão, âm 11/5) và Thứ 5 18/6/2009 (Giáp Ngọ, âm 26/5), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 7 và 30/6 (điểm 8/10).
Tháng 6/2009 tuổi Ất Hợi nên tránh những ngày nào?
Có 22/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Ất Hợi, nặng nhất là 5, 17 và 29/6 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 5/6 (Tân Tỵ, còn phạm Bách Kỵ), 17/6 (Quý Tỵ), 29/6 (Ất Tỵ, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 5, 10, 14, 19, 25, 29/6
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 6, 15, 27/6
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Ngọ, ngày Đinh): 11, 21/6
- Thọ Tử (tháng Ngọ, ngày Tý): 12, 24/6
- Sát Chủ (tháng Ngọ, ngày Thìn): 16, 28/6
- Dương Công Kỵ (ngày 5 tháng 5 âm): 27/6
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 2/6 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 4/6 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 8/6 (điểm 4/10, vì Thân hại Hợi, nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh); 9/6 (điểm 5/10, vì nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh); 13/6 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 20/6 (điểm 4/10, vì Thân hại Hợi).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Ất Hợi sinh năm 1935. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 6/2009 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Bính Tý 1936
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Đinh Sửu 1937
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Mậu Dần 1938
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Kỷ Mão 1939
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Canh Thìn 1940
- Ngày tốt tháng 6/2009 tuổi Tân Tỵ 1941
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.