Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 2/2018 tuổi Canh Thìn 2000

Tóm tắt nhanh

  • 4/28 ngày tốt cho tuổi Canh Thìn (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Canh Thìn: 14 ngày Bách Kỵ, 0 ngày xung tuổi, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 6 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Giáp Dần với tuổi Canh Thìn: Thuận, điểm 6/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 2/2018 tuổi Canh Thìn có bao nhiêu ngày tốt?

Có 4/28 ngày tốt cho tuổi Canh Thìn (từ điểm 6/10): 1, 14, 19 và 24/2.

Tháng 2/2018 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 4/2; 1–3/2 còn thuộc tháng Quý Sửu). Với tuổi Canh Thìn sinh năm 2000 (Bạch Lạp Kim), tháng Dần cùng phương với tuổi Thìn, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Giáp là Thiên Tài của can Canh (Kim khắc Mộc, cùng tính âm dương), tháng có cơ hội từ bên ngoài, hợp mở điểm bán mới, gặp đối tác, khai trương chi nhánh. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).

Lọc riêng cho tuổi Canh Thìn, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 4 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 6 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (2 ngày), ít nhất là động thổ (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 24/2 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Canh thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 2 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2018 tuổi Canh Thìn (tuổi mụ 19) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 2/2018 cho tuổi Canh Thìn

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/02 Thứ 5 Âm lịch: 16/12Giáp Tý · Trực BếKhuê (hung) · Thiên Hình (hắc đạo)6 điểm, TốtTý tam hợp Thìn; cùng hành KimViệc thường ngày (Trực Bế)Tý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
14/02 Thứ 4 Âm lịch: 29/12Đinh Sửu · Trực BếChẩn (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)6 điểm, TốtSửu phá ThìnViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
19/02 Thứ 2 Âm lịch: 04/01Nhâm Ngọ · Trực ĐịnhTâm (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòakhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Thân (15h–17h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
24/02 Thứ 7 Âm lịch: 09/01Đinh Hợi · Trực ThuNữ (hung) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thổ sinh Kimcưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Canh Thìn, ngày 1/2 còn thuộc tháng Quý Sửu (trước tiết Lập Xuân 04:28 phút ngày 4/2)[5]; các ngày khác thuộc tháng Giáp Dần. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/2018 cho tuổi Canh Thìn?

Thứ 5 1/2/2018 (Giáp Tý, âm 16/12) và Thứ 4 14/2/2018 (Đinh Sửu, âm 29/12) và Thứ 2 19/2/2018 (Nhâm Ngọ, âm 4/1) và Thứ 7 24/2/2018 (Đinh Hợi, âm 9/1), tốt với điểm 6/10.

Tháng 2/2018 tuổi Canh Thìn nên tránh những ngày nào?

Có 24/28 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Canh Thìn, nặng nhất là 11 và 23/2 (ngày Tuất xung tuổi Thìn); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 11/2 (Giáp Tuất, còn phạm Bách Kỵ), 23/2 (Bính Tuất, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 12, 18, 22, 28/2
    • Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm; ngày 13 tháng 1 âm): 4, 28/2
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 20/2
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 11, 23/2
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dần, ngày Giáp): 11, 21/2
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 13, 25/2
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/2 (Vãng Vong); 9/2 (Nguyệt Phá); 15/2 (Vãng Vong); 27/2 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 5/2 (điểm 5/10, vì Thìn tự hình (trùng chi tuổi)); 6/2 (điểm 3/10, vì điểm ngày chung 3); 10/2 (điểm 2/10, vì điểm ngày chung 0); 16/2 (điểm 4/10, vì Mão hại Thìn); 17/2 (điểm 4/10, vì Thìn tự hình (trùng chi tuổi)); 26/2 (điểm 1/10, vì Sửu phá Thìn, nạp âm Tích Lịch Hỏa khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Canh Thìn sinh năm 2000. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 2/2018 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.