Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Đinh Hợi 1947
Tóm tắt nhanh
- 8/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Hợi (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 3 ngày rất tốt: Thứ 5 7/3 (điểm 8/10), Thứ 2 11/3 (điểm 10/10), Thứ 7 30/3 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Đinh Hợi: 16 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 4 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Đinh Mão với tuổi Đinh Hợi: Rất thuận, điểm 8/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 3/2019 tuổi Đinh Hợi có bao nhiêu ngày tốt?
Có 8/31 ngày tốt cho tuổi Đinh Hợi (từ điểm 6/10): 6, 7, 11, 14, 22, 26, 30 và 31/3, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 7, 11 và 30/3.
Tháng 3/2019 dương lịch phần lớn là tháng Đinh Mão (từ tiết Kinh Trập ngày 6/3; 1–5/3 còn thuộc tháng Bính Dần). Với tuổi Đinh Hợi sinh năm 1947 (Ốc Thượng Thổ), chi tháng Mão tam hợp với tuổi Hợi nên nền tháng thuận, việc lớn dễ tìm được ngày hợp; can Đinh là Tỷ Kiên của can Đinh (cùng hành Hỏa, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 8/10 (rất thuận).
Lọc riêng cho tuổi Đinh Hợi: đã loại 16 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Tỵ), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 4 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (4 ngày), ít nhất là giao dịch ký hợp đồng (2 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 30/3 (Thứ 7), 31/3 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.
Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 11/3 (Trực Định), 22/3 (Trực Bình). Năm 2019 tuổi Đinh Hợi (tuổi mụ 73) phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 3/2019 cho tuổi Đinh Hợi
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 06/03 Thứ 4 Âm lịch: 01/02 | Nhâm Dần · Trực Bế | Sâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Dần lục hợp, phá Hợi | Việc thường ngày (Trực Bế) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 07/03 Thứ 5 Âm lịch: 02/02 | Quý Mão · Trực Kiến | Tỉnh (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Mão tam hợp Hợi | khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm | Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
| 11/03 Thứ 2 Âm lịch: 06/02 | Đinh Mùi · Trực Định | Trương (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 10 điểm, Rất tốt | Mùi tam hợp Hợi | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 14/03 Thứ 5 Âm lịch: 09/02 | Canh Tuất · Trực Nguy | Giác (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 22/03 Thứ 6 Âm lịch: 17/02 | Mậu Ngọ · Trực Bình | Ngưu (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Hỏa sinh Thổ | khai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Tý (23h–1h), Mão (5h–7h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 26/03 Thứ 3 Âm lịch: 21/02 | Nhâm Tuất · Trực Nguy | Thất (cát) · Thiên Lao (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa | Việc thường ngày (Trực Nguy) | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 30/03 Thứ 7 Âm lịch: 25/02 | Bính Dần · Trực Bế | Vị (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | Dần lục hợp, phá Hợi; Hỏa sinh Thổ | Việc thường ngày (Trực Bế) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 31/03 Chủ nhật Âm lịch: 26/02 | Đinh Mão · Trực Kiến | Mão (hung) · Minh Đường (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | Mão tam hợp Hợi; Hỏa sinh Thổ | khai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểm | Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h) | Tử vi ngày |
Các ngày trong bảng của tuổi Đinh Hợi đều thuộc tháng Đinh Mão (từ tiết Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 3/2019 cho tuổi Đinh Hợi?
Thứ 2 11/3/2019 (Đinh Mùi, âm 6/2), rất tốt với điểm 10/10. Tiếp theo: 7 và 30/3 (điểm 8/10).
Tháng 3/2019 tuổi Đinh Hợi nên tránh những ngày nào?
Có 23/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Hợi, nặng nhất là 9 và 21/3 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Tỵ): 9/3 (Ất Tỵ, còn phạm Bách Kỵ), 21/3 (Đinh Tỵ).[4]
- Bách Kỵ (16 ngày)[2]:
- Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất; tháng Mão, ngày Thìn): 2, 8, 20/3
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 8, 12, 18, 23, 27/3
- Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý; tháng Mão, ngày Sửu): 4, 17, 29/3
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất): 9, 19, 29/3
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 10, 19, 28/3
- Dương Công Kỵ (ngày 11 tháng 2 âm): 16/3
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 13/3 (Nguyệt Phá); 25/3 (Nguyệt Phá).[1]
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/3 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 5/3 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 15/3 (điểm 5/10, vì Hợi tự hình (trùng chi tuổi)); 24/3 (điểm 3/10, vì Thân hại Hợi, nạp âm Thạch Lựu Mộc khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Hợi sinh năm 1947. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 3/2019 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Mậu Tý 1948
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Kỷ Sửu 1949
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Canh Dần 1950
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Tân Mão 1951
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Nhâm Thìn 1952
- Ngày tốt tháng 3/2019 tuổi Quý Tỵ 1953
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.