Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Đinh Mão 1987

Tóm tắt nhanh

  • 9/30 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 2 ngày rất tốt: Thứ 4 4/4 (điểm 8/10), Thứ 2 16/4 (điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Đinh Mão: 15 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 3 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Bính Thìn với tuổi Đinh Mão: Cần thận trọng, điểm 2/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 4/2018 tuổi Đinh Mão có bao nhiêu ngày tốt?

Có 9/30 ngày tốt cho tuổi Đinh Mão (từ điểm 6/10): 1, 2, 4, 5, 9, 16, 19, 26 và 30/4, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 4 và 16/4.

Tháng 4/2018 dương lịch phần lớn là tháng Bính Thìn (từ tiết Thanh Minh ngày 5/4; 1–4/4 còn thuộc tháng Ất Mão). Với tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 (Lư Trung Hỏa), tháng Thìn hại tuổi Mão, việc nhiều người cùng tham gia dễ trục trặc, nên chốt rõ phân công; can Bính là Kiếp Tài của can Đinh (cùng hành Hỏa, một âm một dương), tháng dễ bị tranh phần, hao tài, nên khai trương, mua bán lớn chỉ dùng ngày điểm cao nhất, tránh ngày vừa đủ chuẩn. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 2/10 (cần thận trọng).

Lọc riêng cho tuổi Đinh Mão: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Dậu), 1 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 3 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 1/4 (Chủ nhật), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Đinh thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: trong các ngày tốt tháng này có 9/4 (Trực Bình). Năm 2018 tuổi Đinh Mão (tuổi mụ 32) phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 4/2018 cho tuổi Đinh Mão

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
01/04 Chủ nhật Âm lịch: 16/02Quý Hợi · Trực ThànhMão (hung) · Nguyên Vũ (hắc đạo)6 điểm, TốtHợi tam hợp Mãokhai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Cô Thần kỵ cưới hỏi)Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
02/04 Thứ 2 Âm lịch: 17/02Giáp Tý · Trực ThuTất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo)7 điểm, TốtTý hình Mãocưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmSửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
04/04 Thứ 4 Âm lịch: 19/02Bính Dần · Trực BếSâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Sửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
05/04 Thứ 5 Âm lịch: 20/02Đinh Mão · Trực BếTỉnh (cát) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, Tốttrùng chi tuổi; cùng hành HỏaViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Mùi (13h–15h)Tử vi ngày
09/04 Thứ 2 Âm lịch: 24/02Tân Mùi · Trực BìnhTrương (cát) · Chu Tước (hắc đạo)6 điểm, TốtMùi tam hợp Mãokhai trương 8 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmDần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
16/04 Thứ 2 Âm lịch: 01/03Mậu Dần · Trực KhaiTâm (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)8 điểm, Rất tốtbình hòakhai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểmSửu (1h–3h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày
19/04 Thứ 5 Âm lịch: 04/03Tân Tỵ · Trực TrừĐẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 7 điểm · động thổ 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểmMùi (13h–15h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
26/04 Thứ 5 Âm lịch: 11/03Mậu Tý · Trực ThànhKhuê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo)6 điểm, TốtTý hình Mão; cùng hành Hỏakhai trương 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi)Sửu (1h–3h), Mão (5h–7h), Thân (15h–17h)Tử vi ngày
30/04 Thứ 2 Âm lịch: 15/03Nhâm Thìn · Trực KiếnTất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo)7 điểm, TốtThìn hại Mãokhai trương 7 điểm · nhập trạch 7 điểmTỵ (9h–11h), Thân (15h–17h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày

Trong bảng của tuổi Đinh Mão, ngày 1/4, 2/4, 4/4 còn thuộc tháng Ất Mão (trước tiết Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4)[5]; các ngày khác thuộc tháng Bính Thìn. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 4/2018 cho tuổi Đinh Mão?

Thứ 4 4/4/2018 (Bính Dần, âm 19/2) và Thứ 2 16/4/2018 (Mậu Dần, âm 1/3), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 2, 19 và 30/4 (điểm 7/10).

Tháng 4/2018 tuổi Đinh Mão nên tránh những ngày nào?

Có 21/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Đinh Mão, nặng nhất là 11 và 23/4 (ngày Dậu xung tuổi Mão); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 11/4 (Quý Dậu), 23/4 (Ất Dậu).[4]
  • Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 12, 18, 22, 28/4
    • Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu; tháng Thìn, ngày Sửu): 3, 15, 27/4
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất; tháng Thìn, ngày Kỷ): 3, 7, 17, 27/4
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 20, 29/4
    • Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi): 13, 25/4
    • Dương Công Kỵ (ngày 9 tháng 3 âm): 24/4
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 10/4 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 6/4 (điểm 5/10, vì Thìn hại Mão); 14/4 (điểm 4/10, vì Tý hình Mão, nạp âm Giản Hạ Thủy khắc mệnh); 21/4 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Đinh Mão sinh năm 1987. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 4/2018 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.